|
|
Callistemon Rince-bouteille Cây hoa, cây cảnh và cây thuốc ?
Trần Minh Quân

Cây Tràm bông đỏ
(Allistemon citrinus rince bouteille)
Một người bạn phương xa , khi du ngoạn tại đảo Corfu (Hy lạp) đã gửi cho tôi một tấm hình đứng cạnh một giàn hoa rất đẹp màu đỏ rực rỡ và hỏi tên hoa ! Tôi chỉ biết người đúng bên giàn hoa còn tên cây thì chưa đoán ra nổi ..may sao có ông bạn GS bên Tây cho biết là cây Rince-bouteille .. cái tên lạ này giúp tôi tìm ra tên Mỹ và sau đó tên Việt và cả tên Tàu .. Bài này xin để tặng Người phương Xa..
Calilistemon : “Flower & Power” (Anne McIntyre):
“Cây hoa dành cho những người đang ở vào giai đoạn chuyển tiếp của cuộc đời, như lúc dậy thì, khi mang thai, khi tắt kinh, lúc về hưu ..và khi có cảm giác khó đối phó được với những thay đổi quá lớn trong đời sống..Cũng dành cho những người bám víu vào quá khứ, sợ những gì sắp xảy đến.. Cây hoa giúp chúng ta chấp nhận cuộc sống hiện tại, chấp nhận ‘buông bỏ', tạo được sự tự tin và an bình..”
● Vài điều đại cương
Callistemon là tên gọi chung cho một Chi thực vật nằm trong họ = Myrtaceae. Họ thực vật này có khá nhiều cây quen thuộc như Melaleuca cajeputi = Tràm gió cho tinh dầu trị cảm; Psidium guajava = Ổi ...Tại Việt Nam chi Callistemon chỉ có một cây: Callistemon citrinus, thường gọi là Tràm bông đỏ. Chi này có khoảng 40 loài, đa số tại Úc châu.
Callistemon là cây bản địa của Úc nhưng đã được di thực và trồng tại rất nhiều khu vực khác nhau trên thế giới..Cây được du nhập về Âu châu và trồng đầu tiên tại Kews Gardens (London) Anh quốc vào 1789. Tại Hoa Kỳ, callistemon được trồng tại Nam Florida và Nam California..
Callistemon phát xuất từ tiếng Hy lạp : Kally = đẹp (beautiful) ; stemon = nhụy hoa (stamen)
● Đặc điểm thực vật: Trong chi Callistemon có hai cây được nghiên cứu nhiều nhất là Callistemon citrinus và C. viminalis.
- Callistemon viminalis (syn. Melaleuca viminalis)
- Callistemon citrinus (Curtis) Skeels=C.lanceolatus
(Curtis, tên nhà thảo mộc học Anh William Curtis (1746-1799); Skeels , giáo sư thảo mộc Mỹ Homer Collar Skeels (1873-1934), nổi tiếng về phân loại cây tại Hoa Kỳ).
Tên Anh ngữ: Scarlet bottlebrush, lemon bottlebrush, crimson bottlebrush.
Tên Pháp ngữ: Rince-bouteille citrine; rince-biberon; Plant goupillon Tên Việt: Tràm liễu hoa đỏ; Liễu đỏ; Kiều nhụy
Cây gỗ nhỏ cao 2-4 m, thân giống thân tràm, phân cành nhiều; cành khá to, vỏ sần sùi, dài, rủ xuống như liễu. Lá hình giáo thuôn đều cả hai đầu, có 3 gân; phiến lá lúc non có lông và màu xanh nhạt, hay màu đồng nhạt, khi già hơn chuyển sang xanh tươi; phiến dài 11 cm rộng 1 cm; vò nhẹ có mùi thơm của tinh dầu tràm pha lẫn mùi chanh. Cụm hoa bông dài, tập trung ở đầu cành, xếp sát nhau, dày đặc với chỉ nhị dài 15-20 mm, màu đỏ nổi trên cánh hoa, dạng giống đuôi sóc; hoa xòe ra màu đỏ rất đẹp.
Quả nang hình chuông nhỏ dính vào nhau theo hình dạng của hoa, quả chứa rất nhiều hạt nhỏ..
Cây trổ hoa quanh năm.
- Callistemon viminalis: Weeping bottlebrush, Creek bottlebrush
Rinse-bouteille pleureur .
Tên latin của cây thay đổi tùy tác giả: còn là Melaleuca viminalis .
Cây có thể mọc thành bụi hay tiểu mộc cao 5 đến 10 m; thân gỗ cứng, vỏ sơ dễ bóc, phân cành nhiều và cành cong xuống. Lá mọc cách; phiến dài 2,5- 13cm rộng 0.3-2,5 cm; phiến lá phẳng và thuôn dài, đôi khi dạng trứng thuôn, đáy bàu và đầu nhọn. Lá có gân chính nổi rõ cùng nhiều gân ngang chìm . Phiến l màu xanh lục, ốm đốm túi tinh dầu nhỏ. Hoa màu đỏ sáng, xếp theo một chổi-ống, mọc tại đầu cành.. cành tiếp tục tăng trưởng dù đã trổ hoa.; chồi-ống 3.5-5 cm đường kính dài 4-10 cm mang từ 15 đến 20 hoa riêng rẽ. Cánh hoa 0.3-0.5 cm, rụng khi hoa già; Nhị xếp thành 5 bó quanh hoa.. Cây trổ hoa từ tháng 9 đến 12. Cây bản địa của Châu Úc mọc hoang ven biển từ Queensland đến NSW ; trồng rất nhiều tại Philippines .
Rince - bouteille pleureur
Rince-bouteille "Brume Mauve"
Rince-bouteille "Blanc"
Tràm bông màu hồng
Tràm bông đỏ trồng trong chậu
Tràm bông vàng
Vỏ cây tràm
Thân cây tràm
- Callistemon: Cây cảnh
Tại Âu châu và tại Hoa Kỳ Callistemon được ưa chuộng và được trồng làm cây cảnh nên các nhà vườn đã lai tạo để có nhiều chủng trồng (cultivars) đặc sắc, thay đổi màu hoa (đỏ, vàng, cam và cả xanh..), mùa trổ hoa, khả năng chịu lạnh và có những chủng có thể trồng trong chậu..Hoa dẫn dụ ong và bướm. Một số chủng trồng được lai tạo giữa C. citrinus x C. viminalis
Tại Úc có khá nhiều cultivars như Callistemon ‘Harkness'; ‘Hannah Rey"; ‘Dawson River Weeper “ đều là những bụi 4-5 m, hoa đỏ mọc rủ xuống. “ Little John" chủng lùn , rất nhiều hoa, lá xanh lam-lục ; “River pink" và “Mauve mist" hoa màu hồng rất hấp dẫn..
- Chủng trồng tại Hoa Kỳ:
Callistemon cũng được trồng phổ biến tại Hoa Kỳ, nhất là tại Nam California và các nhà vườn đã tạo được các chủng lùn, các chủng chịu lạnh giá để trồng trong nhà kiếng tại các vùng Đông và Tây Bắc lục địa Mỹ (kể cả Canada). Một số chủng được chú ý tại Hoa Kỳ :”Burgundy" hoa đỏ sậm, bụi, mùa Hè; “Mauve mist từ Úc, hoa hồng-tím; “Candy Pink" bụi, mùa Hè, hoa hồng nhạt; “Reeves Pink" bụi nhỏ cỡ 2m, hoa màu hồng-đỏ; “Red Clusters", giống lùn, bụi khá nhỏ ,chỉ 1m ,trổ nhiều hoa đỏ rất thích hợp để trồng trong chậu..
- Chủng trồng tại Âu châu:
Âu châu cũng có một số chủng trồng như tại Hoa Kỳ : “Burgundy , Candy Pink.. cả các chủng từ Úc “Dawson River Weeper".. và riêng của Pháp, Bỉ như “Purple Splendor", hoa tím đỏ ..(Xin đọc Jardin! L'Encyclopedie trên nature.jardin.free.fr)

- Thành phần hoạt chất
Có rất nhiều nghiên cứu khoa học phân chất thành phần của các cây Callistemon , đa số tại Ấn, Nam Hàn, Trung Hoa và cả tại Việt Nam,
Thành phần hoạt chất, đặc biệt là tinh dầu , tỷ lệ thay đổi tùy điều kiện thổ nhưỡng và thời gian thu hái..
- Chương trình Hợp tác Việt-Hàn có một báo cáo ghi trên Journal of Science and Technology Số 54-2016 về Thành phần các Hợp chất phenolics trong lá và chồi Callistemon citrinus thu hái tại Huế . Kết quả tìm được 8 hợp chất phenolic bao gồm cả eucalyptin, 8-demethyleucalyptin ; 2 loại alcohol (blumenol A, n-tetratriaconta nol); 3 chất chuyển hóa từ benzoic acid; beta-sitosterol và một sesquiterpene... Thành phần tinh dầu : ( C. citrinus) - Lá (Nam Phi) chứa : eucalyptol (49%); alpha-terpineol (8.01)
Hoa chứa alpha-eudesmol (12.9); caryophyllene (11.9); bornyl acetate (10.0) ; eucalyptol (8.1) Tinh dầu lá có đến 26 hợp chất ; tinh dầu hoa có 41 hợp chất Thành phần hoạt chất (C. citrinus)
Trong toàn cây có các saponins, tannins, carbohydrates, steroids, proteins, amino acids, hợp chất phenolics và các anthraquinone glycosides. Các neolignans như callislignan A và B C-methyl flavonoids , nhiều flavonoids, flavonoids glycoside (như kaempferol-glucoside , quercetin- glucoside..(IJAPBC Số Apr-Jun 2012 ; www.ijapbc.com) Thành phần hoạt chất của Callistemon viminalis :
Hoạt chất thay đổi tùy theo bộ phận (lá, hoa,cành, quả..) Quả
Theo Asian Pacific Journal Of Tropical Medicine Số 10 ; Mar 2017 (www,sciencedirect.com/science/article/pii/S1995764517303905) Lá có tinh dầu gồm 1-8, cineol, alpha-pinene, alpha-terpineol, menthyl acetate... Hoa có pelargonidin-3,5-diglucoside; cyanidin-3,5-diglucoside; kaempferol ; 1-8-cineol; beta-pinene; pyrogallol; catechol; betulinic acid; alpha-amyrin... Quả có (+)-calliviminones A và B ; myrcene và hợp chất loại poly methylated phloroglucinol , hợp chất phenolic như ellagic acid, methyl gallate; gallic acid.. Vỏ thân, cành có lupeol, octacosanol; beta-sitosterol; betulin; betulinic acid; ursolic acid; corosolic acid..gallic acid ..
Theo Journal of Natural Products June 26-2019 : Lá Callistemon viminalis có chứa 2 hợp chất đặc biệt Callistemonol A và B có vòng furan do phối hợp một đơn vị alpha-beta-triketone và một đơn vị phloroglucinol .. có hoạt tính diệt khuẩn khá mạnh, kể cả các vi khuẩn đã kháng methicillin.
The Natural Products Journal 2017, Vol.7, No.1 : - Trong tinh dầu từ lá có 40 hợp chất gồm : phần chính là 1-8-cineole; alpha-pinene; methyl acetate và còn có alpha-thujene; p-cymene; gamma- terpinene; terpinolene; alpha-terpineol .. Thành phần tinh dầu thay đổi tùy theo địa phương thu hoạch : tinh dầu tại Ấn có nhiều cineole ; nhưng tại Nam Phi, Úc lại ít hơn và nhiều alpha-pinene..
- Dược tính:
Callistemon citrinus được dùng trong dân gian tại nhiều nơi, kể cả Việt Nam để trị các bệnh thông thường như ho, cảm gió, sưng phổi. .
Callistemon viminalis được dùng tại Tàu trong công thức trị bệnh trĩ; tại Jamaica trong trà dược trị bệnh bao tử-ruột, tiêu chảy; tại NSW Úc trị đau bụng, tiêu chảy và nhiều bệnh ngoài da..
Tại Philippines, lá được dùng đun làm nước rửa vệ sinh cho phụ nữ làm sạch bộ sinh dục, huyết trắng.. khi hành kinh..
Cả hai cây cũng đã được nghiên cứu riêng tại nhiều Viện Đại học trên thế giới.
- Callistemon citrinus : - Theo IJAPBC thì Callistemon citrinus có những tác dụng trị liệu như bảo vệ tim (thử nghiệm tim bị gây hại do doxorubicin) ; trừ nấm gây bệnh ; chống sưng-viêm (thử nghiệm dùng carrageenan gây phù nơi chuột) ; kháng sinh (chống nhiều vi khuẩn khác nhau như S. pyogenes, Salmonella typhi. E. coli , K. pneumoniae...
-Tinh dầu trong lá và hoa C. citrinus có nhiều hợp chất loại terpene nên cây có hoạt tính chống oxy-hóa, thu nhặt các gốc tự do và kháng khuẩn rộng khá tốt (PubMed /28583128)
- Các chất chiết xuất thô bằng methanol và ethyl acetate từ C.citrinus có hoạt tính diệt các ký sinh trùng sốt rét (Plasmodium falciparum) [ỊC50= 8.4/13 microg/mL] diệt ký sinh trùng Trypanosoma brucei [ỊC50=6.6 /9.7 microgam/mL]. Ngoài ra cũng diệt tế bào ung thư cổ tử cung (cervix adenocarcinoma) loại HeLa (Evidence Based Complementary and Alternative Medicine Aug-2019)
- Tinh dầu từ lá và hoa C. citrinus có hoạt tính diệt bào (cytotoxicity ) khi thử (in vitro= trong ống nghiệm) trên các tế bào ung thư phổi nơi người Ạ 549 (human lung carcinoma)[nồng độ 100 microgam/mL] và tế bào ung thư C-6 (rat glioma) (PubMed/26308916)
- Dịch chiết từ lá C. citrinus có khả năng giúp ngừa ung thư ruột gây ra do 1,2-dimethylhydrazine khi thử trên chuột (PIMD : 30923945 ;June 2019)
- Callistemon viminalis: Theo Natural Products Journal Số 7-2017 : “Phytochemistry and Pharmacology of Callistemon viminalis" :
Cây có các khả năng: cầm máu do các chất chát trong vỏ; diệt nhuyễn thể, trừ ốc sên, diệt sâu bọ, giun đất; chống oxy-hóa, bảo vệ gan; giúp tăng sức đề kháng của hệ miễn nhiễm; có hoạt tính kháng thrombin..
- Dịch chiết từ các bộ phận khác nhau của cây có khả năng diệt nhiều vi khuẩn khác nhau như Staphylococcus aureus (kể cả vi khuẩn đã kháng methicillin) , B. subtilis, B. cereus, Streptococcus pneumoniae, Klebsiella.. Dịch chiết bằng methanol cũng có tác dụng diệt nấm mốc như fusarium oxysporum, Candida albicans, Aspergillus niger..(International Journal of Pharmacology Science Số 2-2012) -
- Khả năng diệt giun , sán (teanium solium) của tinh dầu C. viminalis mạnh hơn piperazine phosphate và diệt sán móc (bunostomum trignocephalum) mạnh hơn hexylresorcinol (Asian Journal of Science and Technology 6-2015 - - Flavones (Sideroxylin) từ C. viminalis có khả năng ức chế sự bội sinh đồng thời làm tăng tiền trình tự hủy (apoptosis) nơi tế bào ung thư buồng trứng (các tế bào loại ES2 và OV90) (PMID : 29904922).
|
|
|