Liên
kiều
(Forsythia)
“Mai
vàng"
Hoa kỳ
Cây hoa
và Cây
thuốc
Trần
Minh
Quân

Cây hoa forsythia (liên kiều)
Miền
Tây
Bắc
Hoa
Kỳ ,
mỗi
năm
khi
mùa
Xuân
đến,
có
cây
Forsythia
hoa
vàng
nở
rực,
cắt
cành
cắm
b́nh
rất
đẹp,
chưng
bàn
thờ
rực
rỡ,
có
phần
hơn
cả
Mai
vàng
quê
nhà..
Tại
Việt
Nam
không
có
Forsythia,
do
đó
tuy
quả
Forsythia
có
một
số
hoạt
tính
trị
bệnh
nhưng
vị
thuốc
Bắc
Liên
kiều
này
lại
phải
nhập
hoàn
toàn
từ
Trung
quốc.
Cây
không có
tại Việt
Nam nên
chúng
tôi xin
giữ
nguyên
tên Anh
ngữ.
Tên
thực
vật: Forsythia
suspensa (Thunb.)
Vahl.
Tên
Trung
hoa: Pinyin
: Lian-qian
(quả); Wade-Giles: Lien-ch'iao
Hán-Việt:
Liên
kiều
Tên
Anh
ngữ: Forsythia,
golden-bells,
weeping
golden
bells
Tên
dược
liệu: Fructus
Forsythiae
Họ
thực vật: Oleaceae
(họ cây
olive,
VN : họ
Nhài)
FORSYTHIA:
Cây
HOA
Tại
Hoa
Kỳ,
mùa
Xuân
là
mùa
hoa
Forsythia
vàng
nở
rộ,
trên
cây
toàn
hoa
trước
khi
trổ
lá.
Forsythia
là
một
trong
những
bụi
hoa
được
trồng
làm
cây
cành
mùa
Xuân
rất
phổ
biến
tại
Bắc
Mỹ.
Forsythia
thích
hợp
với
nhiều
loại
đất
trồng,
không
‘kén’
đất,
mọc
dễ
dàng
không
cần
chăm
sóc,
và
được
trồng
tại
mọi
thành
phố,
kể
cả
những
vùng
các
cây
hoa
khác
không
sống
được,
cây
có
khả
năng
chống
bệnh
cao,
không
‘sợ’
côn
trùng
phá
hại.
Forsythia
quá
thông
thường
tại
Hoa
Kỳ
đến
mức
ít
ai
chú
ư và
hầu
như
không
cần
t́m
hiểu
về
nguồn
gốc
của
cây.
Rất
ít
người
biết
Forsythia
lại
là
cây
hoa
gốc
từ
Đông
Á và
cũng
ít
người
biết
Forsythia
là
một
cây
thuốc
tại
Trung
Hoa,
Nhật
Bản
và
Triều
Tiên..
Chi
thực
vật Forsythia,
thuộc
đại
gia
đ́nh
olive,
gồm
11
loài,
đa
số
gốc
từ
Đông
Á và
1
gốc
từ
Albania
(Tây-Nam
Âu
châu).
Trung
Hoa
có 6
loài
bản
đia.
Forsythia
suspensa (Thunb.)
Vahl,
thoạt
đầu
được
Carl
Peter
Thunberg
đặt
tên
là Ligustrum
suspensum
(trong
tập Flora
Japonica-1784).
Đến
1804,
nhà
thực
vật
người
Đan
Mạch
Martin
Vahl
(1749-1804)
đặt
tên
lại
là Forsythia
suspensa,
tên
la
tinh
này
được
giữ
đến
nay..
Tên
chung
của
cây
Forsythia
được
đặt
để
vinh
danh
William
Forsyth
(1737-1804)
một
nhà
thực
vật
học
nổi
tiếng
người
Scotland.
Robert
Fortune,
một
nhà
phiên
lưu
người
Scotland
khác,
đă
đưa
Forsythia
từ Á
về
Âu
châu
vào
năm
1844,
lúc
mà
từ
Trung
Hoa
về
Anh,
theo
đường
biển,
phải
ṿng
lối
‘Sừng
Phi
châu'
và
mất
4
đến
5
tháng
!..
-
Mô
tả
thực
vật
:
(Forsythia
suspensa
)
Cây
mọc
thành
bụi,
cao
1-4
m;
Cành
non
h́nh
gần
như
4
cạnh,
có
nhiều
đốt,
ruột
giữa
các
đốt,
rỗng;
nhưng
lại
đặc
ngay
tại
đốt.
Lá
đơn,
thường
mọc
đối;
phiến
lá
h́nh
trứng,
có
khi
thuôn
dài,
dài
3-4
cm,
rộng
2-4
cm,
mép
có
răng
cưa
không
đều;
cuống
lá
dài
1-2
cm.
Cây hoa forsythia
Branche de forsythia avec feuilles
Feuilles de forsythia
Hoa
màu
vàng
tươi;
tràng
hoa
h́nh
ống,
trên
xẻ
thành
4
thùy
;
đài
cũng
h́nh
ống,
phía
trên
cũng
xẻ
thành
4
thùy.
Hoa
có 2
nhị,
nhị
thấp
hơn
tràng.
Hoa
xuất
hiện
trước
lá,
lưỡng
phái.
Cây
trổ
hoa
vào
đầu
Xuân
(thường
trong
khoảng
tháng
Ba
đến
tháng
Năm)
hoa
xuất
hiện
trước
khi
cây
ra
lá,
có
mùi
thơm
thoảng
rất
dễ
chịu.

Fleurs jaunes de forsythia
Quả
nang
h́nh
trứng,
dài
1.5-
2cm,
rộng
0,5-1cm;
2
bên
có
cạnh
lồi;
đầu
nhọn.
Vỏ
ngoài
màu
nâu
nhạt;
trong
quả
có
nhiều
hạt.
Hạt
nhỏ
màu
nâu,
hơi
thuôn,
có
cánh
mỏng.
Cây
ra
quả
trong
các
tháng
Bẩy-Tám.

Fruits et grains de forsythia
Sự
phân
loại
các
Chủng
trồng
hiện
vẫn
c̣n
nhiều
tranh
luận:
-
Các
chủng
gốc
Nhật
: F.
japonica
; F.
togashii

Forsythia togashii

Forsythia japonica
-
Các
chủng
gốc
Triều
Tiên
: F.
koreana;
F.
ovata
; F
.saxatilis;
F.
velutina.

장수만리화 (Forsythia velutina Nakai)
-
Các
chủng
gốc
Tàu
: F.
likiangensis;
F.
mira
..

Forsythia mira
-
Các
chủng lai
tạo :
F. x
intermedia
(lai
tạo
: F.
suspensa
x F.
virissima)
F. x
variabilis
(lai
tạo
: F.
ovata
x F.
suspensa)
Bụi
Forsythia
có
h́nh
dáng
‘ṿi
nước'
(fountain),
khá
đẹp,
hoa
màu
vàng
nở
rộ
trong
các
tháng
Hai
đến
Tư.
Cành
mang
hoa
có
thể
‘ép’
để
nở
hoa
ngay
trong
mùa
Đông.
Cây
chịu
được
nhiều
điều
kiện
thổ
nhưỡng,
dễ
trồng
tại
nhiều
nơi
ở
Hoa
Kỳ.
Forsythia
có
thể
trồng
tại
những
nơi
nhiều
nắng,
hoặc
râm
mát
không
kén
đất
kề
cả
pha
cát.
Các
nhà
vườn
cũng
lai
tạo
được
nhiều
chủng
trồng
như:
(theo
Sunset
Western
Garden
Book
)
-
Forsythia
intermedia
: lai
tạo
giữa F.
suspensa và F.
viridissima

Forsythia intermedia
Bụi
cây
cao
2-3
m,
cành
uốn
cong,
có
những
‘chủng
trồng'
đáng
kể
như
-
Arnold
Dwarf
chỉ
cao
20-36
in ,
lan
rộng
đến
6
ft,
ít
hoa,
tuy
không
đẹp
,
nhưng
trồng
để
phủ
đất
trơ
rất
tốt
v́
mọc
lan
khá
nhanh.

Forsythia Arnold Dwarf
-
Beatrix
Farrand:
mọc
thẳng
đứng
cao
đến
3.3
m
(10
ft),
bụi
rộng
đến
2 m,
nhiều
cành
rập
rạp,
hoa
màu
vàng
sậm
có
ánh
cam.

Forsythia Beatrix Farrand
-
Lynwood (Lynwood
Gold),
mọc
cao
cỡ 2
m,
cành
thẳng
đứng,
bụi
lan
rộng
1-1.2
m.
Hoa
vàng
rất
nhiều.
Chủng
rất
được
ưa
thích
tại
miền
Tây-Bắc
Hoa
Kỳ.

Forsythia Lynwood Gold
-
Spectabilis,
bụi
dày
đặc,
cành
mọc
thẳng
đứng,
rất
dai,
chịu
mọi
thời
tiết
kể
cả
giá
lạnh.
Hoa
vàng
đậm.

Forsythia Spectabilis
-
Forsythia
ovata: Korean
Forsythia
Bụi
cao
1.2-1.8
m;
Hoa
vàng
tươi,
nở
rộ
vào
Xuân

Forsythia ovata: Korean Forsythia
-
Forsythia
suspensa: Weeping
Forsythia
Bụi
khá
dày
đặc,
mọc
thẳng
2.4
đến
3 m,
rộng
1.8-2.4
m.
Cành
rủ,
chạm
đất
,
mọc
thêm
rễ
khi
gặp
đất
ẩm.
Hoa
màu
vàng
kim
loại.
Thích
hợp
để
trồng
như
cây
ven
đường..
Tại
các
nhà
vườn
Tây-Bắc
Hoa
Kỳ
c̣n
có
chủng
trồng
‘Fortunei'
hoa
rất
đẹp,
bền
lâu
rụng..

Forsythia suspensa : Weeping Forsythia
-
Forsythia
viridissima: Greenstem
Forsythia
Bụi
mọc
cao
đến
3 m.
Lá
màu
xanh
sậm,
cành
xanh
oliu.
Hoa
màu
vàng
chanh
ngả
sang
xanh
.
Chủng
trồng
‘Bronxensis'
,
cây
lùn
chỉ
cao
35
cm,
bụi
cô
đặc
không
lan
rộng..
Chủng
Koreana
,
cao
2.4
m,
hoa
vàng
tươi
,
đặc
biệt
là
lá
màu
tím
nhạt..

Forsythia viridissima-Greenstem Forsythia

Forsythia viridissima 'bronxensis'

Forsythia viridissima; Greenstem Forsythia (koreana)
Xin
xem
h́nh
ảnh
Forsythia
trong:
FORSYTHIA:
Cây
THUỐC
1-
Forsythia
theo
Dược
học
Phương
Tây:
Dược
học
Phương
Tây
nghiên
cứu
Forsythia
theo
phương
thức
phân
chất
các
các
thành
phần
hoạt
chất
trong quả và
thử
nghiệm
sinh
học
về
tác
dụng
trị
liệu
của
các
hoạt
chất.
Nghiên
cứu
quan
trọng
nhất
và
rất
chi
tiết
về
thành
phần
hóa
học
của
Forsythia
được
công
bố
trong: ‘
Forsythiae
Fructus: A
review
on
its
Phytochemistry,
Quality
Control,
Pharmacology
and
Pharmacokinetics‘
(Molecules,
2017
Sep;
22(9)
:
1466.
Công
bố
online
2017
Sep
4,
doi :10.3390/molecules22091466
Xin đọc
toàn bài
trên : www.ncbi.nlm.gov/pmc/articles/PMC6151565/
Tất
cả
có
đến
321
hoạt
chất
đă
ly
trích
được
từ
quả
Forsythia
gồm:
-
51
phenylethanoid
glycosides
-
19
aliphatic
alcohol
có
sườn
C6-C2
như
rengyol,
rengyolone..
rengyoside
A và
C,
forsythensides..
-
2
iridoids
như
adoxosidic
acid..
-
6
sterols
như
beta-sitosterol,daucosterol,
stigmasterol
...
-
2
allylbenzene
glycosides
-
24
chất
khác
bao
gồm
các
acid
béo
như
palmitic,
stearic
,
benzoic..
;
các
acid
hữu
cơ
như
malic,
pyruvic,
fumaric..tannic,
gallic…
-
Nhiều
chất
dễ
bay
hơi
như
beta-pinene,
alpha-pinene,
myrtenol,
sabinene
* Phenylethanoid
Glycosides: Đây
là
nhóm
được
xem
là
có
hoạt
chất
sinh
học
quan
trọng
nhất
của
quả
Forsythia
và
đă
được
thử
nghiệm
về
các
khả
năng
trị
liệu
như
chống
sưng,
chống
oxy-hóa,
kháng
sinh
và
kháng
siêu
vi.
Các
chất
đáng
chú
ư
nhất
là
các Forsythoside
(từ
A
đến
G), các Suspensaside.. Riêng
Forsythoside
A đă
được
Chinese
Pharmacopoeia
dùng
làm
chất
định
tính
khi
xác
định
dược
liệu
Liên
kiều.
*Lignans: Đây
là
nhóm
thứ
nh́
có
hoạt
chất
sinh
học
quan
trọng
trong
quả
Forsythia,
được
phân
loại
thành
6
nhóm
như
butyrolactones,
furofurans,
aryl
naphtalene,
benzylfurans..
Lignans
được
nghiên
cứu
về
các
hoạt
tính
diệt
tế
bào
ung
thư.
Lignan
Phyllirin
cũng
được
Dược
điển
(Chế
dược
thư)
Tàu
dùng
làm
chất
‘đánh
dấu
sinh
học'
(biomarker)
khi
định
tính
dược
liệu
Liên
kiều.
Christophe
Wiart
trong
‘Medicinal
Plants
of
China,
Korea,
and
Japan'
ghi
(trang
328-330):
-
Hoạt
tính chống
sưng (kháng
viêm)
được
xác
định:
Dịch
chiết
từ
quả
ngăn
chặn
sự
bội
sinh
của
các
tế
bào
lympho
kích
ứng
bằng
concanavalin
A,
và
cũng
ngăn
sự
bài
tiết
nitric
oxide
của
các
đại
thực
bào.
Các
hoạt
chất
khác
như
suspensine
A,
7'-O-methylegenine,
egenine,
bicuculcine..
cũng
có
tác
dụng
chống
sưng
do
ngăn
chặn
tiết
beta
-glucuronidase
từ
các
tế
bào
leukocytes
có
nhân
đa
dạng
(Planta
Medicina
75-2009)
-
Dịch
chiết
Forsythia
bảo
vệ
heo
con
chống
lại
các
phản
ứng
sốc
(anaphylactic)
gây
ra
do
beta-conglycin,
có
thể
do
các
triterpen
nhóm
dammarane (xin
đọc
thêm
chi
tiết
trong
Phytochemistry
2001;
56(8);
Journal
of
Ethnopharmacoly
2010;
128
(2)
-
Dịch
chiết
Forsythia
suspensa
có
hoạt
tính chống
oxy-hóa rơ
rệt
khi
dùng
thử
nghiệm
2,2-diphenyl-1-picrylhydrazyl,
hoạt
tính
này
được
xem
là
do
forsythiaside
glycoside
(chất
này
cũng
có
hoạt
tính
kháng
sinh).
Các
lignan
chiết
từ
quả
rút
ngắn
phản
ứng
lipid
peroxy
hóa
(gây
ra
do
đồng)
nơi
các
lipiprotein
có
tỉ
trọng
cao (Bioscienes,
Biotechnology
&
Bioche
mistry
72-2008). Các
lignans
như
phyllygenin,
8-hydroxypinoresinol,
forsythialan
A và
B có
thể
bảo
vệ
tế
bào
thận
(LLC-PK1)
của
heo
thử
nghiệm
chống
lại
các
hư
hại
gây
ra
do
3-morpholinosydonimine.
-
Forsythoside
A
(chiết
bằng
phenol)
bảo
vệ
được
tế
bào
thận
phôi
thai
gà
chống
lại
sự
gây
nhiễm
của
siêu
vi
trùng
gây
sưng
phổi
(cúm
gà) (Phytotherapy
Research
25-2011). Các
thử
nghiệm
về
khả
năng
chống
siêu
vi
được
thử
nghiệm
trên
các
siêu
vi
gây
cúm
(Influenza
A)
H1N1,
Siêu
vi
gây
bệnh
đường
hô
hấp
(respiratory
syncytial
virus
=RSV).
-
Các
chất
dễ
bay
hơi
của
Forsythia
có
khả
năng
kháng
sinh
trên
các
vi
khuẩn S.
pneumoniae,
E.
coli,
S.
aureus,
H.
influenza,
K.
pneumoniae..
2- Liên
kiều
theo
Dược
học
Phương
Đông:
Quả
khô
Forsythia
được
dùng
trong
Dược học
Tàu,
Nhật và
Triều
Tiên.
Tại Việt
Nam
trong
các
thang
thuốc
Bắc đều
phải
dùng
dược
liệu
nhập từ
Tàu.
Dược
học
cổ
truyền
Trung
Hoa
(TCM=Traditional
Chinese
Medicine)
,
Việt
Nam
gọi
chung
là
Đông
Y (thật
ra
danh
từ
Đông
Y
cũng
cần
phải
bao
gồm
thêm
các
nền
Y-
Dược
học
Ấn,
Nhật
(Kampo),
Hàn,
Việt..)
Tên
tại
Nhật
(Kampo): rengưo ;
Triều
tiên
: yôn'gyo

Liên kiều 1 kg - Đông Dược Tinh Tú - LIÊN KIỀU - Dược phẩm OPC
TCM
dùng quả
khô của
Forsythia
làm
thuốc
từ
lâu
đời.
Vị
thuốc
được
ghi
chép
từ
thế
kỷ
thứ
nhất
trong Thần
nông
Bản
thảo
kinh
(Shen
Nong
Ben
Cao
Jing)
của
Đào
Hoằng
Cảnh. Việc
dùng
chồi
non
và
lá (Liên
kiều
tinh-diệp)
được
ghi
chép
trong Bàn
thảo
Cương
mục
(1596)
của
Lư
Thời
Trân. Rễ
dùng
làm
thuốc,’
Liên
kiều
căn’
được
ghi
trong Ben
Jing
Feng
Yuan
(
Zhang
Lu,
đời
Thanh
1670)
Vị
thuốc Liên
kiều (Lian
Qiao)
là
quả
khô
của
Forsythia
suspensa
Tại
Trung
Hoa,
Liên
kiều
được
sản
xuất
tại
vùng
Bắc
Tàu,
khu
vực
sông
Dương
tử
và
Vân
Nam.
Tùy
theo
mùa
thu
hái
Liên
kiều
được
chia
thành
hai
loại
:
-
Thanh
kiều (Qing
Qiao=Green
forsythia
fruit)
thu
hái
khi
quả
c̣n
xanh,
trước
mùa
giá
lạnh.
Thanh
kiều
có
thể
dùng
thô,
tươi
sống..
-
Lăo/Hoàng
kiều
(Lao/Huang
Qiao=Old/yellow)
thu
hái
khi
quả
chín
hoàn
toàn.
Thu
hoạch
và
chế
biến:
Quả
xanh
được
thu
hái
vào
các
tháng
8-9
khi
quả
chưa
chín,
nhúng
vào
nước
sôi
rồi
đem
phơi
khô.
Quả
già
hái
vào
tháng
10,
lúc
quả
đă
chín
vàng,
phơi
khô..
Khi
dùng
có
thể
dùng
cả
vỏ
lẫn
tâm
và
cũng
có
thể
bỏ
vỏ
chỉ
dùng
tâm.
Theo
TCM:
Liên
kiều
có
vị
đắng,
tính
hàn
nhẹ;
tác
động
chủ
lực
vào
các
kinh
mạch
thuộc
Phế,
Tâm
và
Đởm. Bản
thảo
Cương
mục ghi
‘ Liên
kiều
chủ
lực
vào
phần
Khí
của
kinh
‘túc
thiếu
Âm (Thận)
và
‘thủ
quyết
Âm (Tâm
bào
lạc)
Hoạt
tính
căn
bản
là
‘Thanh
nhiệt',
và
‘Giải
độc’,
sơ
tán
phong
nhiệt,
tán
kết..thiên
về
phần
lư.
Trung
Quốc
Dược
học
Đại
Tự
điển
ghi:’Liên
kiều
chủ
trị
được
các
chứng
bệnh
về
‘huyết
thể
thực
chứng'
Liên
kiều
có
công
hiệu
giống
Hoàng
liên.
Liên
kiều
làm tá, sứ cho
Trung-tiêu,
Pḥng
phong
là thượng
sứ của
Liên
kiều,
Địa
du
làm hạ
sứ cho
Liên
kiều.
Liên
kiều
lại
có
tính
thông
lợi
được
kinh
nguyệt,
Liên
kiều
là
vị
thuốc
rất
tốt
trong
trị
ung
nhọt
của
12
đường
kinh
mạch..’ [ghi
chú
:
Hoàng
liên=Rhizoma
Coptidis
;
Địa
du
=Radix
Sanguisorbae
]
Công
dụng:
-
Theo Dược
tính
luận:
Thông
lợi
ngũ
lâm,
tiểu
tiện
bất
thông,
trừ
nhiệt
ở
Tâm.
-
Theo Trung
Dược
học: Thanh
nhiệt,
giải
độc,
giải
phong
nhiệt
ở
biểu.
-
Theo Đông
Dược
học
Thiết
yếu: Thanh
nhiệt,
giải
độc,
tiêu
viêm,
tan
mủ..
Trung
Dược
Đại
từ
điển:
Chủ
trị:
trị
ôn
nhiệt,
đơn
độc,
ban
chẩn,
ung
nhọt,
lao
hạch,
bí
tiểu..
Liều
dùng
:
10-20
g dược
liệu
khô
Liên
kiều
được
chính
thức
ghi
như
là
một
dược
liệu
trong
Chế
dược
thư
(Pharmacopeae-1977)
của
China.
Việc
trồng
Forsythia
để
lấy
quả
đă
được
nghiên
cứu
tại
Viện
Nghiên
cứu
Nuôi
trồng
Cây
thuốc
Nanchuan
tại
Tứ
Xuyên
t́m
cách
biến
chủng
để
tạo
các
chủng
trồng
cho
nhiều
quả
hơn.
Các
Viện
Đại
học
Y-
Dược
Trung
Hoa
cũng
nghiên
cứu
rất
nhiều
về
các
hoạt
chất
của
Forsythia,
thử
nghiệm
các
dược
tính..
Sách
‘Trung
Dược
Học’
ghi
các
tác
dụng
dược
học:
-
Tác
dụng
chống
viêm:
chống
viêm
mà
không
ảnh
hưởng
đến
sự
tăng
trưởng
của
tế
bào,
tăng
hoạt
động
thực
bào
của
Bạch
cầu.
-
Hạ
huyết
áp,
gây
giăn
mạch,
tăng
lượng
máu
tuần
hoàn,
cải
thiện
vi
mạch.
-
Bảo
vệ
gan,
giải
nhiệt,
trị
nôn
ói,
lợi
tiểu..
-
Trị
thận
viêm
cấp
tính:
tiêu
phù
,
giảm
protein
trong
nước
tiểu..
Trung
Dược
‘mới'
liệt
kê
một
số
thang
thuốc
cổ
truyền
trong
thành
phần
có
liên
kiều
, đă
được
‘bào
chế’
thành
các
thuốc
đặc
chế
(có
bán
tại
các
tiệm
thuốc
Tàu
và
các
chợ
thực
phẩm
Á
đông
tại
Hoa
Kỳ)
:
-
Lian
Qiao
Bai
Du
Wa/Pian/San
chủ
trị
các
chứng
ung
loét,
lở
sưng
ngoài
da,
mụn
nhọt,
ngứa
ngáy
và
táo
bón..
Thành
phần
ngoài
liên
kiều
c̣n
có
Kim
ngân
hoa,
Thiên
hoa
phấn,
Tử
hoa
địa
tinh=Violae..
-
Lian
Qiao
Yin
trị
sốt
nóng
nơi
trẻ
em.
trong
công
thức
có
thêm
Cam
thảo,
Dành
dành
(Chi
tử)..
-
Lian
Qiao
San
trị mụn nhọt,
tràng
nhạc..
3-
Liên
kiều
trong
dân
gian:
Forsythia,
trong
dân
gian,
được
dùng
‘trị'
một
số
trường
hợp:
-
Lá sắc
hay
nấu
sôi
trị
cao
máu,
tiêu
chảy,
đau
cổ
họng
(súc
miệng)
-
Hoa, Quả
non,
nấu
lấy
nước
rửa
vết
thương,
rửa
mặt
trị
mụn
trứng
cá.
-
Nước
sắc
hoa
dùng
rửa
mặt
mỗi
ngày
trước
khi
đi
ngủ
giúp
trị
tàn
nhang,
vết
đồi
mồi,
và
cả
nếp
nhăn..

Những bài thuốc về liên kiều
Trần
Minh
Quân
Tài
liệu sử
dụng:
-
Herbal
Emissaries
(Steven
Foster
&
Yue
Chong
Xi)
-
Chinese
Herbs
Healing:
Forsythia
(Lian
Qiao)
(chineseherbshealing,com)
-
Lonicera
and
Forsythia
(Subhuti
Dharmananda)
-
Chinese
Herbal
Medicine
Materia
Medica
(Dan
Bensky
&
Andrew
Gamble)
-
Flora
of
China
:
Forsythia
-
Thầy
thuốc
của
bạn.
com:
Liên
kiều