Trần Minh Quân

 

Liên kiều  (Forsythia)

“Mai vàng" Hoa kỳ

Cây hoa và Cây thuốc

                                                                                 
                                                                                 Trần Minh Quân
                                
 
                                                    Cây hoa forsythia  (liên kiều)
 

 

    Miền Tây Bắc Hoa Kỳ , mỗi năm khi mùa Xuân đến, có cây Forsythia hoa vàng nở rực, cắt cành cắm b́nh rất đẹp, chưng bàn thờ rực rỡ, có phần hơn cả Mai vàng quê nhà.. Tại Việt Nam không có Forsythia, do đó tuy quả Forsythia có một số hoạt tính trị bệnh nhưng vị thuốc Bắc Liên kiều này lại phải nhập hoàn toàn từ Trung quốc.

 

   Cây không có tại Việt Nam nên chúng tôi xin giữ nguyên tên Anh ngữ.

 

           Tên thực vật: Forsythia suspensa (Thunb.) Vahl.

 

           Tên Trung hoa: Pinyin : Lian-qian (quả); Wade-Giles: Lien-ch'iao

                                       Hán-Việt: Liên kiều

 
            Tên Anh ngữ: Forsythia, golden-bells, weeping golden bells

 
            Tên dược liệu: Fructus Forsythiae

 

            Họ thực vật: Oleaceae (họ cây olive, VN : họ Nhài)

  
                                       FORSYTHIA: Cây HOA

 
  • Vài ḍng lịch sử:

 
    Tại Hoa Kỳ, mùa Xuân là mùa hoa Forsythia vàng nở rộ, trên cây toàn hoa trước khi trổ lá. Forsythia là một trong những bụi hoa được trồng làm cây cành mùa Xuân rất phổ biến tại Bắc Mỹ. Forsythia thích hợp với nhiều loại đất trồng, không ‘kén’ đất, mọc dễ dàng không cần chăm sóc, và được trồng tại mọi thành phố, kể cả những vùng các cây hoa khác không sống được, cây có khả năng chống bệnh cao, không ‘sợ’ côn trùng phá hại. Forsythia quá thông thường tại Hoa Kỳ đến mức ít ai chú ư và hầu như không cần t́m hiểu về nguồn gốc của cây. Rất ít người biết Forsythia lại là cây hoa gốc từ Đông Á và cũng ít người biết Forsythia là một cây thuốc tại Trung Hoa, Nhật Bản và Triều Tiên..

 
    Chi thực vật Forsythia, thuộc đại gia đ́nh olive, gồm 11 loài, đa số gốc từ Đông Á và 1 gốc từ Albania (Tây-Nam Âu châu). Trung Hoa có 6 loài bản đia.

 
Forsythia suspensa (Thunb.) Vahl, thoạt đầu được Carl Peter Thunberg đặt tên là Ligustrum suspensum (trong tập Flora Japonica-1784). Đến 1804, nhà thực vật người Đan Mạch Martin Vahl (1749-1804) đặt tên lại là Forsythia suspensa, tên la tinh này được giữ đến nay.. Tên chung của cây Forsythia được đặt để vinh danh William Forsyth (1737-1804) một nhà thực vật học nổi tiếng người Scotland.

 
   Robert Fortune, một nhà phiên lưu người Scotland khác, đă đưa Forsythia từ Á về Âu châu vào năm 1844, lúc mà từ Trung Hoa về Anh, theo đường biển, phải ṿng lối ‘Sừng Phi châu' và mất 4 đến 5 tháng !..

 
  • Vài đặc điểm thực vật:

 
  • Mô tả thực vật : (Forsythia suspensa )

 
    Cây mọc thành bụi, cao 1-4 m; Cành non h́nh gần như 4 cạnh, có nhiều đốt, ruột giữa các đốt, rỗng; nhưng lại đặc ngay tại đốt. Lá đơn, thường mọc đối; phiến lá h́nh trứng, có khi thuôn dài, dài 3-4 cm, rộng 2-4 cm, mép có răng cưa không đều; cuống lá dài 1-2 cm.
                               
                                                   Cây hoa forsythia
 

 

 
                                    
 

 
                                     Branche de forsythia avec feuilles

 

 

 
                    
                                                 Feuilles de forsythia
 

 
            
    Hoa màu vàng tươi; tràng hoa h́nh ống, trên xẻ thành 4 thùy ; đài cũng h́nh ống, phía trên cũng xẻ thành 4 thùy. Hoa có 2 nhị, nhị thấp hơn tràng. Hoa xuất hiện trước lá, lưỡng phái. Cây trổ hoa vào đầu Xuân (thường trong khoảng tháng Ba đến tháng Năm)  hoa xuất hiện trước khi cây ra lá, có mùi thơm thoảng rất dễ chịu.
                                                              
 
                                Fleurs jaunes de forsythia
        
 
    Quả nang h́nh trứng, dài 1.5- 2cm, rộng 0,5-1cm; 2 bên có cạnh lồi; đầu nhọn. Vỏ ngoài màu nâu nhạt; trong quả có nhiều hạt. Hạt nhỏ màu nâu, hơi thuôn, có cánh mỏng. Cây ra quả trong các tháng Bẩy-Tám.
                             
 
                                     Fruits et grains de forsythia
 

 
  • Các chủng trổng:

 
Sự phân loại các Chủng trồng hiện vẫn c̣n nhiều tranh luận:

 
  • Các chủng gốc Nhật : F. japonica ; F. togashii
                                                    
 
                                                                     Forsythia togashii 
 

 
                                                      
 
                                                                       Forsythia  japonica     
 

 
  • Các chủng gốc Triều Tiên : F. koreana; F. ovata ; F .saxatilis; F. velutina.

 
                                             
 
                                              장수만리화 (Forsythia velutina Nakai)
   

 
  • Các chủng gốc Tàu : F. likiangensis; F. mira ..

 
                                                       
 
                                                                   Forsythia mira
 

 
  • Các chủng lai tạo : F. x intermedia (lai tạo : F. suspensa x F. virissima)

 
                                                    F. x variabilis (lai tạo : F. ovata x F. suspensa)

 
  • Forsythia: cây cảnh:

 
  Bụi Forsythia có h́nh dáng ‘ṿi nước' (fountain), khá đẹp, hoa màu vàng nở rộ trong các tháng Hai đến Tư. Cành mang hoa có thể ‘ép’ để nở hoa ngay trong mùa Đông. Cây chịu được nhiều điều kiện thổ nhưỡng, dễ trồng tại nhiều nơi ở Hoa Kỳ. Forsythia có thể trồng tại những nơi nhiều nắng, hoặc râm mát không kén đất kề cả pha cát.

 
  Các nhà vườn cũng lai tạo được nhiều chủng trồng như:

 
      (theo Sunset Western Garden Book )

 
  • Forsythia intermedia : lai tạo giữa F. suspensa và  F. viridissima

 
                                                        
 
                                                                        Forsythia intermedia
 

 
Bụi cây cao 2-3 m, cành uốn cong, có những ‘chủng trồng' đáng kể như

 
  • Arnold Dwarf chỉ cao 20-36 in , lan rộng đến 6 ft, ít hoa, tuy không đẹp , nhưng trồng để phủ đất trơ rất tốt v́ mọc lan khá nhanh.

 
                                                         
 
                                                                       Forsythia Arnold Dwarf
 

 
  • Beatrix Farrand: mọc thẳng đứng cao đến 3.3 m (10 ft), bụi rộng đến 2 m, nhiều cành rập rạp, hoa màu vàng sậm có ánh cam.
                                                             
 
                                                                    Forsythia Beatrix Farrand 

 
  • Lynwood (Lynwood Gold), mọc cao cỡ 2 m, cành thẳng đứng, bụi lan rộng 1-1.2 m. Hoa vàng rất nhiều. Chủng rất được ưa thích tại miền Tây-Bắc Hoa Kỳ.
                                                            
 
                                                                          Forsythia Lynwood Gold
 

 
  • Spectabilis, bụi dày đặc, cành mọc thẳng đứng, rất dai, chịu mọi thời tiết kể cả giá lạnh. Hoa vàng đậm.

 
                                                                
 
                                                                        Forsythia Spectabilis
 

 
-     Forsythia ovata: Korean Forsythia

 
       Bụi cao 1.2-1.8 m; Hoa vàng tươi, nở rộ vào Xuân
                                       
 
                                         Forsythia ovata: Korean Forsythia
 

 
  • Forsythia suspensa: Weeping Forsythia

 
  Bụi khá dày đặc, mọc thẳng 2.4 đến 3 m, rộng 1.8-2.4 m. Cành rủ, chạm đất , mọc thêm rễ khi gặp đất ẩm. Hoa màu vàng kim loại. Thích hợp để trồng như cây ven đường.. Tại các nhà vườn Tây-Bắc Hoa Kỳ c̣n có chủng trồng ‘Fortunei' hoa rất đẹp, bền lâu rụng..
                          
 
                            Forsythia suspensa : Weeping Forsythia     
 

 
  • Forsythia viridissima: Greenstem Forsythia

 
Bụi mọc cao đến 3 m. Lá màu xanh sậm, cành xanh oliu. Hoa màu vàng chanh ngả sang xanh . Chủng trồng ‘Bronxensis' , cây lùn chỉ cao 35 cm, bụi cô đặc không lan rộng.. Chủng Koreana , cao 2.4 m, hoa vàng tươi , đặc biệt là lá màu tím nhạt..
                                  
 
                    Forsythia viridissima-Greenstem Forsythia

 
                            
 
                                 Forsythia viridissima 'bronxensis'
 

 
             
 
                Forsythia viridissima; Greenstem Forsythia (koreana)
 

 
               Xin xem h́nh ảnh Forsythia trong:

 
                                  https://en.wikipedia.org/wiki/Forsythia

 

 
FORSYTHIA: Cây THUỐC

 
         1- Forsythia theo Dược học Phương Tây:

 
    Dược học Phương Tây nghiên cứu Forsythia  theo phương thức phân chất các các thành phần hoạt chất trong quả và thử nghiệm sinh học về tác dụng trị liệu của các hoạt chất.

 
  • Thành phần:

 
Nghiên cứu quan trọng nhất và rất chi tiết về thành phần hóa học của Forsythia được công bố trong: ‘ Forsythiae Fructus: A review on its Phytochemistry, Quality Control, Pharmacology and Pharmacokinetics‘ (Molecules, 2017 Sep; 22(9) : 1466. Công bố online 2017 Sep 4, doi :10.3390/molecules22091466

 

Xin đọc toàn bài trên : www.ncbi.nlm.gov/pmc/articles/PMC6151565/


 

 

   Tất cả có đến 321 hoạt chất đă ly trích được từ quả Forsythia gồm:

 
  • 51 phenylethanoid glycosides

 
  • 50 lignans

 
  • 19 aliphatic alcohol có sườn C6-C2 như rengyol, rengyolone.. rengyoside A và C, forsythensides..

 
  • 2 iridoids như adoxosidic acid..

 
  • 19 diterpinoids

 
  • 27 triterpinoids

 
  • 6 sterols như beta-sitosterol,daucosterol, stigmasterol ...

 
  • 6 amino acids

 
  • 9 chất đường chuyển hóa

 
  • 2 allylbenzene glycosides

 
  • 24 chất khác bao gồm các acid béo như palmitic, stearic , benzoic.. ; các acid hữu cơ như malic, pyruvic, fumaric..tannic, gallic…

 
  • Nhiều chất dễ bay hơi như beta-pinene, alpha-pinene, myrtenol, sabinene

 

  * Phenylethanoid Glycosides: Đây là nhóm được xem là có hoạt chất sinh học quan trọng nhất của quả Forsythia và đă được thử nghiệm về các khả năng trị liệu như chống sưng, chống oxy-hóa, kháng sinh và kháng siêu vi. Các chất đáng chú ư nhất là các Forsythoside (từ A đến G), các Suspensaside.. Riêng Forsythoside A đă được Chinese Pharmacopoeia dùng làm chất định tính khi xác định dược liệu Liên kiều.

 
   *Lignans: Đây là nhóm thứ nh́ có hoạt chất sinh học quan trọng trong quả Forsythia, được phân loại thành 6 nhóm như butyrolactones, furofurans, aryl naphtalene, benzylfurans.. Lignans được nghiên cứu về các hoạt tính diệt tế bào ung thư. Lignan  Phyllirin cũng được Dược điển (Chế dược thư) Tàu dùng làm chất ‘đánh dấu sinh học' (biomarker) khi định tính dược liệu Liên kiều.

 
  • Công dụng:

 
Christophe Wiart trong ‘Medicinal Plants of China, Korea, and Japan' ghi (trang 328-330):

 
  • Hoạt tính chống sưng (kháng viêm) được xác định: Dịch chiết từ quả ngăn chặn sự bội sinh của các tế bào lympho kích ứng bằng concanavalin A, và cũng ngăn sự bài tiết nitric oxide của các đại thực bào. Các hoạt chất khác như suspensine A, 7'-O-methylegenine, egenine, bicuculcine.. cũng có tác dụng chống sưng do ngăn chặn tiết beta -glucuronidase từ các tế bào leukocytes có nhân đa dạng  (Planta Medicina 75-2009)

 
  • Dịch chiết Forsythia bảo vệ heo con chống lại các phản ứng sốc (anaphylactic) gây ra do beta-conglycin, có thể do các triterpen nhóm dammarane (xin đọc thêm chi tiết trong Phytochemistry 2001; 56(8); Journal of Ethnopharmacoly  2010; 128 (2)

 
  • Dịch chiết Forsythia suspensa có hoạt tính chống oxy-hóa rơ rệt khi dùng thử nghiệm 2,2-diphenyl-1-picrylhydrazyl, hoạt tính này được xem là do forsythiaside glycoside (chất này cũng có hoạt tính kháng sinh). Các lignan chiết từ quả rút ngắn phản ứng lipid peroxy hóa (gây ra do đồng) nơi các lipiprotein có tỉ trọng cao (Bioscienes, Biotechnology & Bioche mistry 72-2008). Các lignans như phyllygenin, 8-hydroxypinoresinol, forsythialan A và B có thể bảo vệ tế bào thận (LLC-PK1) của heo thử nghiệm chống lại các hư hại gây ra do 3-morpholinosydonimine.

 
  • Forsythoside A (chiết bằng phenol) bảo vệ được tế bào thận phôi thai gà chống lại sự gây nhiễm của siêu vi trùng gây sưng phổi (cúm gà)  (Phytotherapy Research 25-2011). Các thử nghiệm về khả năng chống siêu vi được thử nghiệm trên các siêu vi gây cúm (Influenza A) H1N1, Siêu vi gây bệnh đường hô hấp (respiratory syncytial virus =RSV).

 
  • Các chất dễ bay hơi của Forsythia có khả năng kháng sinh trên các vi khuẩn S. pneumoniae, E. coli, S. aureus, H. influenza, K. pneumoniae..

 

2- Liên kiều theo Dược học Phương Đông:

 

    Quả khô Forsythia được dùng trong Dược học Tàu, Nhật và Triều Tiên. Tại Việt Nam trong các thang thuốc Bắc đều phải dùng dược liệu nhập từ Tàu.

 

  • Dược học cổ truyền:

 
   Dược học cổ truyền Trung Hoa (TCM=Traditional Chinese Medicine) , Việt Nam gọi chung là Đông Y (thật ra danh từ Đông Y cũng cần phải bao gồm thêm các nền Y- Dược học Ấn, Nhật (Kampo), Hàn, Việt..)

 
     Tên tại Nhật (Kampo):  rengưo ; Triều tiên : yôn'gyo
                
 
            Liên kiều 1 kg - Đông Dược Tinh Tú - LIÊN KIỀU - Dược phẩm OPC
               

 
    TCM dùng quả khô của Forsythia làm thuốc từ lâu đời. Vị thuốc được ghi chép từ thế kỷ thứ nhất trong Thần nông Bản thảo kinh (Shen Nong Ben Cao Jing) của Đào Hoằng Cảnh. Việc dùng chồi non và lá (Liên kiều tinh-diệp) được ghi chép trong  Bàn thảo Cương mục (1596) của Lư Thời Trân. Rễ dùng làm thuốc,’ Liên kiều căn’ được ghi trong Ben Jing Feng Yuan ( Zhang Lu, đời Thanh 1670)

 
    Vị thuốc Liên kiều (Lian Qiao) là quả khô của Forsythia suspensa

 
Tại Trung Hoa, Liên kiều được sản xuất tại vùng Bắc Tàu, khu vực sông Dương tử và Vân Nam. Tùy theo mùa thu hái Liên kiều được chia thành hai loại :

 
  • Thanh kiều (Qing Qiao=Green forsythia fruit) thu hái khi quả c̣n xanh, trước mùa giá lạnh. Thanh kiều có thể dùng thô, tươi sống..

 
  • Lăo/Hoàng kiều (Lao/Huang Qiao=Old/yellow) thu hái khi quả chín hoàn toàn.

 
Thu hoạch và chế biến: Quả xanh được thu hái vào các tháng 8-9 khi quả chưa chín, nhúng vào nước sôi rồi đem phơi khô. Quả già hái vào tháng 10, lúc quả đă chín vàng, phơi khô.. Khi dùng có thể dùng cả vỏ lẫn tâm và cũng có thể bỏ vỏ chỉ dùng tâm.
 
                                          
 
   
     Theo TCM: Liên kiều có vị đắng, tính hàn nhẹ; tác động chủ lực vào các kinh mạch thuộc Phế, Tâm và Đởm. Bản thảo Cương mục ghi ‘ Liên kiều chủ lực vào phần Khí của kinh ‘túc thiếu Âm (Thận) và ‘thủ quyết Âm (Tâm bào lạc)

 
   Hoạt tính căn bản là ‘Thanh nhiệt', và ‘Giải độc’, sơ tán phong nhiệt, tán kết..thiên về phần lư.

 
     Trung Quốc Dược học Đại Tự điển ghi:’Liên kiều chủ trị được các chứng bệnh về ‘huyết thể thực chứng' Liên kiều có công hiệu giống Hoàng liên. Liên kiều làm tásứ cho Trung-tiêu, Pḥng phong là thượng sứ của Liên kiều, Địa du làm hạ sứ cho Liên kiều. Liên kiều lại có tính thông lợi được kinh nguyệt, Liên kiều là vị thuốc rất tốt trong trị ung nhọt của 12 đường kinh mạch..’ [ghi chú : Hoàng liên=Rhizoma Coptidis ; Địa du =Radix Sanguisorbae ]

 
Công dụng:

 
  • Theo Dược tính luận: Thông lợi ngũ lâm, tiểu tiện bất thông, trừ nhiệt ở Tâm.

 
  • Theo Trung Dược học: Thanh nhiệt, giải độc, giải phong nhiệt ở biểu.

 
  • Theo Đông Dược học Thiết yếu: Thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm, tan mủ..

 
Trung Dược Đại từ điển: 
 

 
Chủ trị: trị ôn nhiệt, đơn độc, ban chẩn, ung nhọt, lao hạch, bí tiểu..
 

 
Liều dùng : 10-20 g dược liệu khô

 
  • Dược học Trung Hoa ‘mới"

 
  Liên kiều được chính thức ghi như là một dược liệu trong Chế dược thư (Pharmacopeae-1977) của China.

 
  Việc trồng Forsythia để lấy quả đă được nghiên cứu tại Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Cây thuốc Nanchuan tại Tứ Xuyên t́m cách biến chủng để tạo các chủng trồng cho nhiều quả hơn. Các Viện Đại học Y- Dược Trung Hoa cũng nghiên cứu rất nhiều về các hoạt chất của Forsythia, thử nghiệm các dược tính..

 
Sách ‘Trung Dược Học’ ghi các tác dụng dược học:

 
  • Hoạt tính kháng khuẩn

 
  • Tác dụng chống viêm: chống viêm mà không ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của tế bào, tăng hoạt động thực bào của Bạch cầu.

 
  • Hạ huyết áp, gây giăn mạch, tăng lượng máu tuần hoàn, cải thiện vi mạch.

 
  • Bảo vệ gan, giải nhiệt, trị nôn ói, lợi tiểu..

 
  • Trị thận viêm cấp tính: tiêu phù , giảm protein trong nước tiểu..

 
   Trung Dược ‘mới'  liệt kê một số thang thuốc cổ truyền trong thành phần có liên kiều , đă được ‘bào chế’ thành các thuốc đặc chế (có bán tại các tiệm thuốc Tàu và các chợ thực phẩm Á đông tại Hoa Kỳ) :

 
  • Lian Qiao Bai Du Wa/Pian/San chủ trị các chứng ung loét, lở sưng ngoài da, mụn nhọt, ngứa ngáy và táo bón.. Thành phần ngoài liên kiều c̣n có Kim ngân hoa, Thiên hoa phấn, Tử hoa địa tinh=Violae..

 
  • Lian Qiao Yin trị sốt nóng nơi trẻ em. trong công thức có thêm Cam thảo, Dành dành (Chi tử)..

 
  • Lian Qiao San trị mụn nhọt, tràng nhạc..

 
3- Liên kiều trong dân gian:

 
Forsythia, trong dân gian, được dùng ‘trị' một số trường hợp:

 
  •  sắc hay nấu sôi trị cao máu, tiêu chảy, đau cổ họng (súc miệng)

 
  • HoaQuả non, nấu lấy nước rửa vết thương, rửa mặt trị mụn trứng cá.

 
  • Nước sắc hoa dùng rửa mặt mỗi ngày trước khi đi ngủ giúp trị tàn nhang, vết đồi mồi, và cả nếp nhăn..
                                     
 
                                                       Những bài thuốc về liên kiều
 

                           

                                                               
 
                                                                            Trần Minh Quân

 

Tài liệu sử dụng:

  • Herbal Emissaries (Steven Foster & Yue Chong Xi)
  • Chinese Herbs Healing: Forsythia (Lian Qiao) (chineseherbshealing,com)
  • Lonicera and Forsythia  (Subhuti Dharmananda)
  • Chinese Herbal Medicine Materia Medica (Dan Bensky & Andrew Gamble)
  • Flora of China : Forsythia
  • Thầy thuốc của bạn. com: Liên kiều

 

Trở Về Trang Chính