|
|
Lan Càng cua, Xích hủ
- Agrostophyllum
Trần Việt Hưng

Agrostophyllum
Chi
Agrostophyllum có khoảng 90 loài
phong lan mọc trên thân hoặc cành
những cây cao tại những khu rừng
thấp, phân bố tại Nam Á như Ấn độ,
Sri Lankan, Mă lai, Thái, Indonesia
và tập trung phần lớn tại các hải
đảo trong vùng Thái b́nh duong, đặc
biệt là New Guinea với khoảng 45
loài
Tên Lan
càng cua, Xích hủ là những tên xa lạ
đối với người Việt hải ngoại, kể cả
những nhà sưu tập và những người
trong giới ‘chơi lan’. Tên Lan càng
cua (Agrostophyllum) gây thêm những
nhầm lẫn tại Việt Nam v́ có cây được
gọi là ‘Phong lan càng cua’..nhưng
không thuộc họ lan (Orchidacaea).
* Agrostophyllum tại Việt
Nam:
- Agrostophyllum brevipes: Xích
hủ chân ngắn (PHH); Càng cua thân
ngắn (TH)
Tên Tàu: Doan-bing
he-ye lan

Agrostophyllum
brevipes
Mô tả (Lan
rừng VN: A-Z): ‘Phong lan thân cao
10-25cm, 3-4 lá trên ngọn. Hoa mọc
nhiều ở cuống lá, màu trắng to 4 mm,
nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: chưa rơ)
Theo Trần Hợp ghi: lan sống phụ, nhỏ,
thân rễ có vảy mỏng. thẳng đứng, cao
3-20cm, có 4-5 lá h́nh giáo ở đỉnh;
gốc có bẹ do lá rụng. Cụm hoa ở gốc
lá. Hoa nhỏ, màu trắng. Cánh môi
ngắn có túi nhỏ. Cây ít phổ biến ở
VN.
Flora of India ghi thêm một số chi
tiết: Cây cao 18-34cm, Rễ chùm dày
2.8-3mm, chồi mọc xa rễ từ 2.5-3cm,
cao 8-13cm phủ bởi nhiều lớp vỏ. Lá
5-15 x 0.5-1cm. Hoa cỡ 4-5mm, cánh
đai, cánh hoa và môi màu trắng..trụ
và cột phấn màu đỏ-tím.
- Agrostophyllum callosum: Xích
hủ thân dẹp (PHH); Càng cua thân dài
(TH) ; Xích hủ có chai (VvChi). Tên
Tàu: Ying-pe he-ye lan.

Agrostophyllum
callosum
Mô tả (Lan rừng VN):
‘Phong lan hay địa lan, thân cao
30-50 cm, lá mọc nhiều ở ngọn, dài
10-15cm, ngang 1cm. Hoa mọc thành
chùm ở ngọn, to 5-10 mm, nở vào mùa
Hè. Nơi mọc: Đa lạt, Nam Cát tiên,
Đồng xoài, Kontum.. Lâm đồng.
Flora of China ghi thêm những chi
tiết: Cây 30-60cm, hoặc cao hơn. Rễ
ḅ, đường kính 3-4mm. Thân mọc thẳng
đứng, phát xuất cách rễ 1-2cm, phần
trên dẹp, phần dười h́nh ống, mang
nhiều lá. Lá h́nh mũi giáo thuôn
8-15 x 0.4-0.8cm, bóng. Hoa màu hơi
đỏ hay trắng có vết đỏ tím. Quả nang
cỡ 5 x 3.5mm, Cây mọc phụ sinh tên
thân cây tại những khu rừng rậm cao
độ 900-2400m tại Việt Nam, Thái lan,
Trung Hoa (Hải nam, Vân nam) và Đông
Á (Bhutan, Ấn, Myanmar, Nepal).
Theo Netherlands National Herbarium:
Agrostophyllum bicuspidatum có thể
là một trong những tên tương đương
với A. callosum (?)
- Agrostophyllum planicaule: Càng
cua xích hủ (TH)
Tên tương đương:
Agrostophyllum khayisanum.

Agrostophyllum
planicaule
Mô tả (Sinh vật
rừng Việt Nam ): ‘ Lan sống phụ sinh,
mọc thành bụi dầy vời các giả hành
dẹt, xếp sát nhau, gốc có bẹ và đỉnh
có 1 lá, mềm, màu xanh bóng, dạng
thuôn dài, đầu có thùy nhỏ. Cụm hoa
h́nh đầu, đường kính khoảng 2cm,
đính sát nơi gốc cuống lá. Hoa nhỏ,
màu trắng, bao bọc bởi nhiều lá bắc
màu nâu, khô. Mùa hoa: tháng 3-6.
Phân bố: Cây mọc rất phổ biến ở các
rừng Nam Trung bộ (Tây nguyên) và
Nam bộ (Đồng nai, B́nh phuớc.. đến
đảo Phú Quốc).
Lan rừng VN ghi
thêm: Hoa nhỏ 4mm.
Ba loài lan trên cũng là
những loài được ghi nhận là
‘thường gặp’ trong vùng
Himalaya tại Ấn độ và cũng
đang là chủ đề nghiên cứu
tại Ấn về phương thức nhân
giống và nuôi trồng.
* Thành phần hóa học
và Công dụng:
- Agrostophyllum brevipes:
Củ chứa những triterpinoids
như: agrostophyllinol,
agrostophyllinone (Phytochemistry
Số 62-2003). Về phương diện
hóa học, các triterpinoid
này là những chất chuyển hóa
loại
9,10-dihydro-phenanthropyrane.
- Agrostophyllus callosum:
trong củ có:
- những dimeric phenanthrene:
agrostonin, agrostonidin
- triterpinoid:
agrostophyllinone
- stilbenoid: callosumin,
callosumidin, callosuminin
cùng những hợp chất liên hệ
đến stilbenoid nhu orchinol,
6-methoxycoelonin,
imbricatin, flaccidin,
oxoflaccidin, isoxoflaccidin..
-
4-hydroxy-3,5-dimethoxybenzoic
acid (Phytochemistry Số
42-1996)
- Đặc tính dược học:
Các triterpenoid và
stilbenoid từ Agrostophyllum
đang được nghiên cứu và thử
nghiệm về khả năng diệt tế
bào ung thư (thử in vitro,
dùng những ḍng tế bào
chuyên biệt).
Các thử nghiệm ghi nhận
terpinoids có khả năng chặn
sự lan tràn của các tế bào
ung thư:
- Ung thư ruột do ức chế
tiến tŕnh hoạt động của
men-kích khời p38 mitogen.
- Ung thư vú do kích khởi
tiến tŕnh apoptosis (làm tế
bào ung thu tự hủy). Các
ḍng tế bào ung thư vú được
thử là MDA-MB-435;
MDA-MB-231; MCF-7.
Ngoài ra triterpenoids (nói
chung) c̣n được ghi nhận là
có những hoạt tính chống
sưng, làm giảm đau, hạ sốt,
bảo vệ gan.. (front
Biosciences Số 16-2011).
Các stilbenoids có tác động
ức chế sự tái tạo các vi
mạch nơi tế bào ung thư,
ngăn chặn được sự bội sinh
và lan tràn của tế bào ung
thư khi thử nghiệm trên các
ḍng tế bào: Hela, K562,
MCF-7 (ung thu vú), NCI-H460
(ung thu phổi)..
Ds Trần Việt
Hưng
Tài
liệu sử dụng:
- Lan rừng VN : A-Z (Bùi
Xuân Đáng)
- Flora of China :
Agrostophyllum
- Medicinal Plants of India
(Jain)
|
|
|