|
Lan hài
(Lady's slipper) - Cây Hoa - vị thuốc
Trần Minh Quân
.png)
Lan hài còn gọi là Vệ hài
(Lady's slipper orchids) là một
trong số những cây lan, ngoài vẻ đẹp
tuyệt vời của hoa còn được dùng làm
thuốc.. (xem phần chung về Lan). Lan
hài được xếp vào họ phụ
Cypripedioidae và họ phụ nảy lại
chia thành những chi:
- Cypripedium
- Mexipedium
- Paphiopedilum
- Phragmipedium
- Selenioedium
Đặc tính chung của họ phụ
này là hoa có dạng một chiếc hài (do
sự biến dạng của các cánh môi),
chiếc hài hay túi này có mục đích
chụp, giữ lại côn trùng giúp sự thụ
phấn: côn trùng bị dẫn dụ vào hoa,
bị trơn nên rơi vào trong, thân nhất
là phần lưng dính đầy bụi phấn và
sau đó phải tìm cách thoát ra nhưng
không trở ra được theo lối đã vào mà
phải bò leo theo những 'bậc' bên
trong hoa qua bầu noãn, giúp tạo sự
thụ phấn. Điểm khác biệt rõ rệt nhất
giữa Cypripediodae và các loài lan
khác là họ Lan hài có hai bao phấn (có
nắp) có khả năng sinh sản (fertile
anthers.
Trong số 5 chi kể trên: 3
chi thường được các nhà trồng hoa
xem là quan trọng gồm:
1/Cypripedium gồm những cây
hoa thuộc vùng Bắc Mỹ, vài nơi tại
Âu và Á châu.. Đây là loài co một số
đặc tính dược học.
2/Paphiopedilum gồm khoảng 80
loài lan tuyệt đẹp thuộc vùng Đông
Nam Á, kể cả Việt Nam, rất được giới
sưu tập lan ưa chuộng. Chi này có
rất nhiều loài lai tạo, và còn có
thể có những loài mới, tìm được
trong những khu rừng nguyên sinh,
núi đá vôi còn lại tại Đông Nam Á.
3/ Phragmipedium, gặp tại
vùng Nam Mỹ, rất dễ trồng..
(Phạm vi bài này xin giới hạn
trong loài Cypripedium).
Chi Cypripedium có khoảng
50 loài, được xếp vào những loài lan
có hoa đẹp nhất, trước đây mọc hoang
tại một số vùng ở Âu châu, Bắc Á và
Bắc Mỹ. Lan Lady's Slipper đã trở
thành một loài cây 'có nguy cơ tuyệt
chủng' do bị khai thác quá mức, tuy
đã có một thời thông dụng đến mức
được bán rong tại các ngã tư đường
phố bên Anh quốc..
Tên Cypripedium phát xuất
từ tiếng Hy lạp: kypris = một trong
những tên của Thần Venus và podium =
bàn chân nhỏ, hay chiếc hài. Do đó,
nhóm lan này còn có những tên gọi
như Venus'shoes, Sabot de Venus (Pháp),
Vệ hài (VN).
Lady's slipper đã là một 'cây
thuốc dân gian' rất phổ biến trong
nhiều bộ tộc thổ dân Bắc Mỹ..
Truyền thuyết dân gian của
bộ tộc Blackfoot kể lại như sau:
.. Ngày
xưa, có một nàng công chúa bé
nhỏ trong lúc rong chơi bên
ngoài, cô đã gặp một con thỏ bị
thương nơi chân nên không tự tìm
về nhà thỏ được. Công chúa
thương hại cho thỏ nên đã lấy
đôi giày của mình tặng cho thỏ
và đi chân đất trở về cung điện..
Trên đường về, chân cô bị sưng
to, đau và chảy máu do đã phải
dẫm trên sỏi đá.. Đau và quá mỏi
mệt, cô đã thiếp đi trong giấc
ngủ ngay bên vệ đường.. Một con
chim nhỏ bay qua, thấy tình cảnh
tội nghiệp của nàng công chúa
tốt bụng nên đã xin với Đấng
Thần linh (Great Spirit) giúp
nàng.. Khi công chúa tỉnh giấc
cô hết sức ngạc nhiên khi thấy
một đôi hài tuyệt đẹp treo sẵn
trên một đọt cây ngay bên cạnh
mình.. Đôi hài rất vừa chân cô
và cô đã vui mừng xỏ chân vào
hài để đi về..cung điện..
.png)
Người
Blackfoot gọi cây là 'moccassin
flower' và những đốm màu đỏ tím trên
cánh hoa, cùng những vệt đỏ trong
lòng hoa là những vết máu dính lại
từ đôi chân của nàng công chúa bé
nhỏ..
Theo 'ngôn ngữ của Hoa' thì
Lady's slipper là Cây hoa của sự
trầm lặng, thanh thản (Serenity) và
biểu tượng cho một vẻ đẹp khác
thường (capricious). Hoa dành cho
những người 'không' khai thác được
sự khôn ngoan nội tâm của chính bản
thân.. Hoa giúp họ thêm năng lực
trong đời sống hàng ngày và cảm thấy
an tâm hơn trước những khó khăn..
'The cypripedium with
her changeful lives
As she were doubtful
which array to choose'
(Mrs LEYEL)
Tại Hoa
Kỳ, cây lan 'Pink and White
Lady's Slipper' (Cypripedium
reginae) được Tiểu bang
Minnesota chọn làm cây hoa biểu
tượng từ 1902. Điểm đặc biệt là
cây không phải là cây hoa thường
gặp tại Tiểu bang này và được
gọi tại địa phương dưới những
tên như Queen's lady slipper,
Showy lady slipper.. Cũng tại
Minnesota, C. reginae trở thành
hiếm và quý đến mức bị cấm đào,
hái từ 1925 và việc trao đổi,
mua bán bị đặt dưới sự kiểm soát
của luật lệ Tiểu bang..
Tên khoa học và
các tên gọi khác:
Cypripedium spp thuộc họ
Orchidacea.
Cây có khá
nhiều tên gọi như slipper orchid,
lady's slipper, mocassin flower,
camel's foot, squirrel foot, steeple
cap, Venus's shoes, whippoorwill
shoes, nerve root..
Mô tả thực vật:
Chi
Cypripedium gồm khoảng 50 loài
địa lan lưu niên. Chồi từ căn
hành và lá, tùy loài có thể mọc
dài từ vài cm đến hơn 1m, mùa
Đông lạnh rụng và trở về thành
căn hành chìm dưới đất, ngắn và
mập. Đa số loài trong chi có từ
3 đến 5 lá, phát xuất dọc theo
chồi, Lá thuôn dài hay dạng mũi
giáo dài. Những loài lan nhỏ có
thể chỉ có vài lá nhô lên khỏi
mặt đất, chỉ cho một hoa trên
một cần duy nhất, trong khi đó
những loài lớn hơn có thể cho
nhiều cần hoa mang nhiều hoa nơi
đỉnh mỗi cần. Hoa dạng chiếc hài,
và cũng tùy loài, có thể có
nhiều màu sắc khác nhau như
trắng, vàng, hồng, xanh lục và
hoa cũng lớn nhỏ khác nhau..
.png)
Cypripedium
mọc rất chậm, có loài mọc trong năm
đầu chỉ bằng chiếc bút chì. Mỗi năm
cây có thể sinh sản đến nửa triệu
hạt, nhỏ li ti như bụi phấn.. Cây tự
sinh sản nhưng cần có sự trợ giúp
của côn trùng cho việc thụ phấn. Hạt
phấn tụ thành khối và khá kết dính.
Cấu tạo và hình dạng của hoa tối cần
thiết cho quá trình tạo thụ phấn,
đồng thời cũng tạo 'những điều kiện
giới hạn' vì mỗi loài cho hoa chỉ
thích hợp với một loài côn trùng
tương ứng. Hoa cypripedium không có
mật, nhưng có lẽ dẫn dụ được côn
trùng do mùi hương và màu sắc. Hương
liệu này được một số tác giả cho là
một loại pheromones có khả năng dẫn
dụ côn trùng đực trong việc giao
phối.
.png)
Cũng như đa
số các loài lan, hạt Cypripedium chỉ
nẩy mầm trong điều kiện phối hợp với
những loài nấm (fungi) liên hệ, nấm
giúp cung cấp dưỡng chất cần thiết
cho quá trình nẩy mầm.
Lan cypripedium có tuổi
thọ khá cao, từ 20-30 năm, có thể
đến 100 năm.
Lady's slipper được xếp
vào loài lan của vùng ôn đới, phân
bố trong những khu vực Bắc bán cầu
tại Bắc và Trung Mỹ.. Cây cũng gặp
tại vùng Himalaya (tới cao độ 4900m)
và tại Guatamala, Honduras (Trung Mỹ),
trong cả vùng thảo nguyên Siberia..
Bắc Mỹ có khoảng 12 loài, có thể gặp
tại mọi tiểu bang.. ngoại trừ
Nevada, Florida và Hawaii..
Vài loài Cypripedium tại Hoa Kỳ:
-
Cypripedium acaule: Small
pink lady's slipper, không có
chồi, cao cỡ 10-30cm. Phân bố
trong vùng Trung và Đông Canada
xuống đến Đông-Bắc Minnesota,
Georgia.
.png)
Cây được
chọn làm biểu tượng cho Tỉnh-đảo
'Prince Edward Island' (Canada).
C.
californicum: California
lady's slipper, cao đến 120cm
gặp tại Bắc California, Tây-Nam
Oregon.
C.
fasciculatum: Clustered
lady's slipper, brownie lady's
slipper, cở 5-20cm, phân bố rộng
tại 8 tiểu bang phía Tây Hoa Kỳ,
từ Washington xuống California
qua Montana, Colorado, Utah và
Wyoming.
C.
passerinum: Sparrow's egg
lady's slipper, Franklin's
lady's slipper, cở 12-38cm phân
bố trong vùng đông lạnh Canada,
Alaska. Cánh hoa màu xanh, hoa
chỉ to bằng trứng chim sẽ.
C.
parviflorum: Small yellow lady's
slipper, cỡ 15-60cm. Loài này có
thêm những chủng phụ, phân bố khá
rộng tại Hoa Kỳ.
.png)
C.
reginae, cỡ 35-85cm, phân bố
trong vùng Đông-Bắc đến
Minnesota, gặp nhiều tại
Newfoundland, Saskat chewan,
phía Nam xuống đến Iowa,
Arkansas, Alabama..
(Theo Sunset Western
Garden Book, các nhà trồng hoa, cây
cảnh=Nursery, tại HK thường bán lẫn
lộn hai loài Paphiopedilum và
Cypripedium và đây là những loài lai
tạo không nằm trong sự kiểm soát của
những Chương trình bảo vệ lan theo
CITES.
Thành phần hóa học:
Các phân chất hóa học
ghi nhận:
Trong
cây có những hợp chất loại
phenolics, alkaloids, lượng cao
potassium oxalate, các
phenathrenequinolones như
cypripedine, các
phenanthraquinones như
cypritibetquinones A và B,
cypripediquinone A.
Lá và
chồi non C. reginae có những
hạch có lông thô gây ra những
phản ứng ngứa ngoài da khi chạm
phải, phản ứng này gây ra bởi
những hợp chất loại quinones .
Rễ chứa tanins,
gallic acid, chất nhựa và tinh dầu.
Mùi hương của hoa được
cấu tạo bởi những hợp chất loại
acetates, terpenes và benzenoid.
Theo Christopher Wiart
(Medicinal Plants of China, Korea
and Japan), trong cây có những hợp
chất loại phenanthrenes đang được
nghiên cứu về khả năng diệt tế bào
ung thư của nhiều dòng ung thư khác
nhau, ngoài ra còn có những hợp chất
loại stilbenes có hoạt tính sinh học
tạo hoại thư nơi tế bào u-bướu.
Công dụng
Dược học dân gian:
Rễ Cypripedium được sử
dụng tương đối rộng rãi trong các
phương thuốc 'bộ tộc' thổ dân tại
Bắc Mỹ để làm giảm đau, chống co
giật và chữa những bệnh liên quan
đến mất ngủ và thần kinh, loài thông
dụng nhất là C. parvifolium: 'Rễ
được thu hái vào đầu mùa thu, phơi
khô sau đó tán thành bột, khi uống
quậy trong nước đường, nước si-rô,
nước trái cây..' Tuy nhiên do dạng
bột thường có vị đắng và chát, mùi
khó chịu nên dạng thuốc ngâm rượu
được xem là thích hợp nhất..
Người Cherokee, Iroquois,
Menominee.. cùng vài bộ tộc khác
dùng Cyperidium, uống để trị mất ngủ,
âu lo, ưu phiền, nóng sốt, nhức đầu,
co giật, trị đau khi kinh nguyệt và
khi sanh nở.. Tại Bắc Mỹ, ngoài C.
parvifolium những loài C. acaule, C.
reginae, C. candidum cũng được dùng
làm thuốc..
Những sách thuốc 'cổ' tại
Hoa Kỳ như U.S Ph.(thế kỷ 19) có ghi
Extractum Cypripedii Fluidum, chiết
từ C. parviflorum và từ C. pubescens
và trong Eccletic Materia Meica có
thêm thành phẩm Extractum Cypripedii
Alcoholicum.(American Medicinal
Plants-Charles F. Millspaugh).
Y-dược học Homeopathy
dùng rễ tươi làm thuốc trị những
bệnh về thần kinh, dùng cho những
bệnh nhân âu lo, bứt rứt, cáu kỉnh,
bị mất ngủ.. Chân tay 'không yên',
đầu óc nhiều ý tưởng kỳ quặc. Chế
phẩm hiệu nghiệm cho trẻ em hay thức
giấc giữa đêm, chơi và không chịu
ngủ lại.., cho phụ nữ khó chịu lúc
kinh kỳ..
Theo Hong-Yen Hsu
(Oriental Materia Medica): Toàn cây
Cypripedium formosanum được dùng làm
thuốc tại Đài Loan. Tại Quảng Đông
cây được gọi là san-tzu-chi (San-tử-thất)
nhưng tại Đài loan lại có tên I-tien-hung,
theo chữ viết là Nhất điểm hồng (trong
khi đó tại VN, tên Nhất điểm hồng
dành cho cây lan Dendrobium draconis).
Dược liệu có vị đắng/chát,
tính bình và ấm; có tác dụng khu
phong tà, hoạt huyết, phá ứ và chỉ
thống. Dùng trị ngứa nổi mề đay, phù
thũng, tiểu tiện bất thường, đau
nhức thần kinh..
Trần
Minh Quân
Tài liệu sử dụng:
-Flower Power (Anne Mc Intyre)
-Medicinal Plant Fact Sheet :
Cypripedium (Michael Wilson-Drylands
Institute, Tucson Arizona)
-Fundamentals of Orchid Biology
(John Wiley & Sons)
-Minnesota State Flower : The Pink
and White Lady's Slipper
|