Trần Minh Quân

 

LUÂN LAN - EULOPHIA

Trần Minh Quân


         Chi lan Eulophia là một chi lan nhỏ, chỉ khoảng 250 loài trên thế giới. Cây không được giới trồng lan ưa chuộng lắm vì hoa thiếu vẻ đẹp rực rỡ, hình dạng không đặc biệt, tuy nhiên đối với những nhà 'sưu tập' lan rừng thì Eulophia có thể là một cây rất 'đáng' được trồng?

          Theo Nhà nghiên cứu Bùi Xuân Đáng trong "Lan Rừng VN từ A-Z" thì tại Việt Nam có 11 loài.

          GS Võ văn Chi, trong "Sách tra cứu Tên Cây cỏ Việt Nam" ghi nhận 10 loài, và trong "Từ điển Cây thuốc VN" không ghi loài nào;

          Trong khi đó GS Phạm hoàng Hộ trong "Cây có vị thuốc ở Việt Nam" chỉ ghi Eulophia nuda là cây duy nhất có dược tính.

          Flora of China ghi nhận Trung Hoa có 13 loài, trong đó 5,6 loài có mặt tại cả Việt Nam.

          Eulophia được GS PH Hộ đặt tên là Luân lan;

          Trần Hợp gọi ngược lại là Lan luân.

          Flora of China gọi là mei-guan lan = Mỹ-quan lan (Mỹ=đẹp ; quan= mũ, mào, ngọn.

          Về phương diện dược học, Eulophia không được dùng trong dược học cổ truyền Tàu, Việt nhưng là những cây thuốc cổ truyền trong dược học Ayurvedic và  đang được nghiên cứu tại Ấn Độ, Pakistan về một số đặc tính trị liệu kể cả hoạt tính hổ trợ tình dục.  

         Tại Hoa Kỳ, tuy lan Eulophia không phải là loài lan địa phương, nhưng cũng có thể tìm mua được tại các nhà vườn chuyên môn, nhập từ Phi châu. Theo nhà sưu tập Phạm Hảo (trong "Luân lan Eulophia, Người đi một nửa hồn tôi chết" trênhoalanvietnam.org) thì tác giả đã mua được tại Seattle những loài Eulophia Phi châu như Eulophia callichroma, Eulophia paniculata, Eulophia petersii.. và những cây này đã cho những cần hoa mang đến 100 hoa nhỏ..                   

Đặc điểm chung:

        Eulophia thuộc loại địa lan, mọc ra các giả hành lớn từ một thân chìm mạnh mẽ, với những lá mở ra khá rộng. Cành mọc ra từ gốc của các giả hành vừa phát triển. Chi lan này cũng khá đa dạng, cây có kích thước khác nhau. Trong môi trường tự nhiên, Eulodia có thể sinh trưởng tại những vùng đầm lầy ẩm ướt hay tại các sườn đồi khô cằn. Hoa cũng đa dạng, ở vài loài những cánh hoa có khuynh hướng trở thành một mặt phẳng, có lẽ muốn tạo một 'bãi đáp' rộng hơn để côn trùng dễ có điều kiện giúp sự thụ phấn.
 
Lan Eulopha có dược tính:

            Loài gặp tại Việt Nam:

           1- Eulophia nuda: Luân lan trần (PHH), Lan luân trần (TH.

           Tên thực vật tương đương Eulophia spectabilis (Lan Rừng VN : từ A-Z dùng tên này là tên chính.

         Tên Anh-Mỹ: Whitton root;

         Trung Hoa:  Zi hua mei-guan lan = Tử hoa mỹ-quan lan (Tử= màu tím);

        Thái: Wan hua Kru;

        Ấn độ: Mankand (Ayurvedic), Amerkand (Hindi.

       Mô tả (PHH): " Giả hành tròn, dẹp to 4cm, mang một thân có lá và một thân mang hoa cao 40-50cm. Lá có phiến thon nhọn. Hoa 7-10, lá hoa không lông, hẹp dài 1-1.5cm; cọng và noãn sào dài 2cm; lá đài tím bầm 20 x  mm, hai cánh hoa trăng trắng, môi dài 7mm, vàng xanh hay trắng, có sọc đỏ ở giữa; cột trắng.."


         "Lan Rừng VN" bổ xung thêm: 'Địa lan lớn, có nhiều màu sắc khác nhau. Lá 3-4 chiếc, chùm hoa 95 cm, hoa 10-20 chiếc, nở vào mùa Xuân.

         Phân bố:
 Ấn độ, Nepal, Myanmar, Đông Nam Á (Việt, Miên. Lào), Thái, Nam Trung Hoa (Quảng Tây, Vân Nam), Mã lai, Indonesia,  Philippines..

         Theo PHH: Tại Việt Nam, gặp ở Gougah (Đà Lạt) và theo Lan Rừng VN, mọc ở Lai Châu, Lào Cai, Hà Tĩnh, Thừa Thiên, Tây Nguyên..

        Dược học dân gian Ấn độ dùng giả hành trị bệnh phổi như ho lao, những bệnh do máu huyết suy nhược, sưng hạch và trị sán lãi. Giả hành giã nát đắp trị vết thương ung loét.

        Tại Trung Hoa, nước ép từ giả hành dùng khai vị, kích thích bài tiết dịch vị và làm thuốc bổ.

Thành phần hóa học:

        Cây chứa những hợp chất loại phenanthrene như eullophiol, nudol.. và những chất như beta-sitosterol, ephemeranthol, fimbriol, lupeol, denthyrsinin..

        Các chất có hoạt tính sinh học được xếp chung vào các loại alkaloids, saponines, glycosides và terpenoid.

Nghiên cứu dược học:

        Dịch chiết bằng methanol từ giả hành Eulophia nuda, sau đó phân đoạn bằng dung môi hỗn hợp methanol-chloroform cho hoạt chất tinh khiết  9,10-dihydro-2,5-dimethoxyphenanthrene-1,7-diol có hoạt tính (in vitro) chặn sự bội sinh của các tế bào ung thư vú loại MCF-7 (91 %) và MDA-MB-231 (85 %) ở nồng độ 1000 mcg/ml (Journal of Ethnopharmacology Số 128-2010).

       Các dịch chiết bằng nước, methanol, nước+methanol và acetone từ giả hành đều cho thấy có hoạt tính chống oxy-hóa, ngăn chặn phản ứng peroxy-hóa lipid, thu nhặt các gốc tự do ở nồng độ 1 mg/ml. 

       Dịch chiết bằng hỗn hợp nước+methanol có hoạt tính bảo vệ DNA chống lại các tác hại gây ra bởi gốc tự do mạnh nhất (Free Radicals and Antioxidants Số 3-2013).

 
       Eulophia nuda và Salep:
       (Xin đọc Salep trong bài lan Habenaria)

       Salep, tên chung tại Ấn độ, đã được dùng như một loại thuốc kích thích giúp gia tăng khả năng tình dục. Salep được pha chế theo nhiều 'công thức' khác nhau, dùng củ của nhiều loài lan thuộc các chi lan như Habenaria, Orchis và Eulophia..

       Một nghiên cứu đặc biệt tại ĐH K.V Pendhakar, Dombivli (Ấn độ) về khả năng kích dục của Eulophia nuda thử trên chuột đực ghi nhận:

         - Bột củ Eulophia nuda nghiền, trộn bột gôm acacia (1%). Liều thử nghiệm (500mg/lg). Bột gôm acacia không trộn Eulophia nuda dùng làm đối chứng.

          - Số lần chuột chồm lên để phủ cái (mounting behavior) gia tăng khoảng 3 lần nơi chuột dùng Eulophia nuda so với đối chứng.

         - Khối lượng tinh hoàn, số lượng tinh trùng cũng gia tăng.

         - Lượng hemoglobin và testosterone tăng.

         - Liều cao đến 2g/kg bột nguyên chất không gây độc hại cho chuột thử nghiệm.

          (Journal of Herbal Medicine and Toxicology Số 3-2009)
 
         2- Eulophia graminea = Luân lan hòa bản (PHH), Lan luân vàng chanh (THH), Luân lan lá hẹp, Lan luân cỏ..

         Trung Hoa: mei guan lan =  mỹ quan la.

         Mô tả (Tra cứu Thực vật Rừng Việt Nam): Loài lan đất, củ giả lộ trên đất, hình chóp dẹt cao 8-10cm, màu xanh bóng. Lá thuôn hẹp, dạng lá cỏ dài 20-40cm, rộng 1cm, gân rõ. Cụm hoa ở cạnh củ già (trên các đốt), xuất hiện sau khi lá rụng. Thẳng đỉnh cao 40-50cm, gấc có lá bắc màu xanh, trên mang 10-15 hoa. Hoa nhỏ màu xanh nhạt có gân đỏ, cánh môi màu trắng có vạch tim, phần phụ dạng u lồi nhỏ'.
 

 1698364014369blob.jpg
 

                       EULOPHIA GRAMINEA

 

         Những mô tả bổ xung khác: Hoa rất nhỏ chừng 1cm. Khi lá rụng, chồi hoa mọc ra từ các đốt của giả hành, vòi hoa dài lêu khêu mang những bông hoa thưa thớt, nhỏ xíu.


 

                                 1698416340114blob.jpg
 

                                         Eulophia graminea  

         Loài luân lan cỏ của vùng Rạch giá (Phú Quốc, Hà tiên) có giả hành hình tam giác, màu xanh cao 4-10cm, mang 6-10 lá xanh, mọc đối thon dài 30cm. Những củ lan mang 1-3 cành lan cao 40-80cm, mang 10-30 hoa. Hoa nhỏ, cánh rộng 0.7cm x 2.5mm nâu nhạt, thùy hoa (lưỡi) màu trắng ở giữa màu tím có nhiều lông tơ.


          Vùng phân bố: Ấn độ, Nepal, Thái, Indonesia, Nam Trung Hoa, Việt Nam (khắp nơi Bắc Trung và Nam) và cả tại vùng đảo Ryukyu (Nhật).

          Dùng trong dân gian, giả hành chưng cất lấy nước làm thuốc nhỏ tai trị sưng tai, mủ trong tai. Nước sắc làm thuốc bổ, trị đau nhức xương.

          Những cây Eulophia khác có dược tính:

          Một số cây Eulophia khác đã được nghiên cứu tại Ấn độ (Ấn độ có khoảng 28 loài Eulophia) về dược tính, có loài được ghi nhận là có mặt cả tại Nam Trung Hoa nhưng chưa có tài liệu nào cho biết tìm gặp được ở Việt Nam.

          1- Eulophia herbacea:

          Tên Ấn: Kutrikand, kudadkand.

          Trung Hoa: mao-chun mei-guan lan = Mao thần mỹ quan lan (mao thần = môi có lông; thần = môi).

          Địa lan có củ thịt, Lá hình mũi giáo thuôn, nhám, nhiều gân nổi rõ 12-30cm x 2.5-8.5cm. Hoa trắng nhỏ, có vân sọc tím. Cây phân bố trong vùng Himalaya, Bengal (Ấn). Theo Flora of China, cây cũng có tại Nam Trung Hoa (Vân Nam), Lào, Thái, VN (?).
 

          Củ khô dùng trong "salep" để lảm bột dinh dưỡng, uống như thực phẩm bổ dưỡng. Nước sắc từ củ dùng trị thiếu tinh trùng (bần tinh), khó chịu khi tiểu tiện và rối loạn kinh nguyệt.. Củ giả nát đắp trị mụn. Củ khô tán thành bột, chiên với dầu hạt cải dùng trị thấp khớp.

          
 

                                 1698415190977blob.jpg
 

              Poudre de racine séchée d'orchidée Eulophia herbacea
 

          Phân chất tại Viện Dược học RC Patel, Maharastra (Ấn) (Asian Pacific Journal of Tropical Disease) ghi nhận:

          Về dinh dưỡng: Củ chứa chất đạm (5.2%), carbohydrate (43.4%), chất béo (1.5%), chất nhày (22%), ngoài ra còn có vitami%, Sắt 164mg/kg, Sodium 3.43%).

          Về thành phần hóa học: Củ chứa những hợp chất phenolics (tổng cộng 92 nanogram/g), flavonoids (tổng cộng 55.3 nanogram/g), proanthocyanidin, saponins, sterols (beta -sitosterol, stigmasterol)..

          Các hoạt tính giúp giảm hạ lipid trong máu, hạ tiểu đường và chống oxy-hóa
 của củ Eulophia herbacea đã được nghiên cứu tại Khoa Dược liệu Viện Nghiên cứu Dược Karwand Nakar (Maharashtra, Ấn độ) với các ghi nhận: dịch chiết bằng methanol, bằng nước và glucomannan tinh khiết từ củ, thử trên chuột bị gây tiểu đường bằng alloxan và gây cao lipid bằng triton cho những kết quả:

          - Các dịch chiết và glucomannan làm hạ lipid một cách rõ rệt so với atorvastatin làm chuẩn, các thông số sinh học như cholestrol tổng cộng, triglycerides tổng cộng LDL, VLDL đều giảm hạ, HDL tăng. Quan sát sinh thiết tế bào gan của nhóm dùng dịch chiết cho thấy những biến đổi gần tương tự như trong nhóm cho dùng atorvastatin.

          - Hạ đường: liều 400mg/kg các dịch chiết bằng nước và methanol làm giảm đường (chuột chích alloxan: 173mg/dl) xuống mức 99.8-05.7, gibenclamide (liều 0.5mg/kg) dùng làm chuẩn gây hạ đường xuống 116.6mg/dl.

          Khả năng chống oxy-hóa được thử nghiệm bằng hệ thống nghiên cứu dùng riboflavine/ ánh sáng ghi nhận các dịch chiết có hoạt tính thu nhặt các gốc tự do super-oxyd so sánh được với ascorbic acid.

                  (Bangladesh Journal of Pharmacology Số 8-2013)

          2- Eulophia campestris:

            
          Tên tương đương: Eulophia dabia.

          Tên Ấn: Mujaataka, Saalam-misri.

          Trung Hoa: chang-ju mei-quan lan (Trường cự mỹ quan lan; cự = khoảng cách, cựa).

           Vùng phân bố: Afghanistan, Ấn, Nepal, Bangladesh, Tiểu Á, Nam Trung Hoa (Vân Nam).

Củ chứa chất nhày dùng trong dân gian Ấn độ làm thuốc bổ giúp ăn ngon miệng, tăng cường khả năng tình dục, giúp thụ thai, trị ho và đau tim tức ngực, chống kinh phong. Cũng được dùng để trị sán lải và bổ gân.

             Các nghiên cứu khoa học ghi nhận:

           - Eulophia campestris có khả năng làm hạ đường trong máu bằng cách làm chậm tiến trình glyca-hóa tạo glucose trong cơ thể (International Research journal of Pharmacy Số 3-2012.

           3- Eulophia ochreata:

           Tên Ấn: Gorakhamudi.


 

            1698417434117blob.jpg
 

           Dùng trong dân gian Ấn trị suyễn, sưng phổi (phối hợp với Dioscorea pentaphylla); trị nóng sốt, mệt mỏi, sưng khớp xương. Củ ăn tươi để tăng cường khả năng tình dục, giả nát thoa đắp bên ngoài trị phong thấp.

           Tại Iran, củ dùng như nguồn chất sơ, nguồn chất đạm trong các thực phẩm bổ xung.

          Thành phần: Củ Eulophia ochreata chứa protein thô (5.44%), carbohydrate (59.31%), tro (9.1%), chất sơ (22.9%), chất béo (3.25%).

          Khoáng chất căn bản = mg/g: Sodium (1.62), Potassium (4.63), Calcium (7.37), Kẽm (3.83), Sắt (5.04).

          Hoạt chất: hợp chất loại Alkaloids, Saponins, Steroids và Polyphenols.(Coelonin, lusianthridin, lusianthrin, eulophiol.
 

          Nghiên cứu tại Ấn độ ghi nhận hoạt chất 9,10-dihydro-2,5-Dimethoxyphenanthrene-1,7-diol, trích từ củ Eulophia ochreata có hoạt tính chống sưng khi thử trên chuột bị gây phù bằng cara-geenan. Hoạt tính này được chứng minh là do tác động ức chế sự truyền tín hiệu sưng-viêm qua các thụ thể loại Toll (liên hệ đến hoạt động của các cytokines).

                (Brìtish Journal of Pharmaco logy Số 160-2010).


 

                                                                Trần Minh Quân

      Tài liệu sử dụng:


    - Lan Rừng Việt Nam: Từ A-Z (Bùi Xuân Đáng)
    - Flora of China: Eulodia
    - Ethnobotanical potential od Eulophia species for their possible  biological activity (Manisha Patil & Raghunath Mahajan)

 

 

 

Trở Về Trang Chính