Trần Minh Quân

 

LAN LỌNG - LAN CẦU DIÊP - BULBOPHYLLUM

Trần Minh Quân


 

                                                    1698771907924blob.jpg

  Bulbophyllum = Lan lọng - lan Cầu diệp

                                      

           Bulbophyllum (Lan lọng, lan Cầu diệp) là chi lớn nhất của họ Orchidacea gồm khoảng trên 2000 loài, và còn thêm nhiều loài mới tìm được, thêm vào mỗi năm..

         "Lan rừng Việt Nam: A-Z" (Tác giả Bùi Xuân Đáng) ghi nhận được 96 loài có mặt tại VN. 

          Võ văn Chi trong "Sách tra cứu tên cây cỏ VN" liệt kê 71 loài.

       "Từ điển Cây thuốc VN" ghi 4 loài có dược tính.

       GS Phạm Hoàng Hộ gọi nhóm lan này là lan Cầu diệp, và GS Trần Hợp đặt là Lan lọng; Võ văn Chi, dùng tên Hoa: Shi-dou lan để gọi là: Thạch đậu lan.

      Bulbophyllum từ tiếng Hy lạp: bulbo = củ và phullon = lá (lá mọc từ đỉnh của giả hành).
 
Đặc điểm chung:
 

       Chi lan Bulbophyllum rất rộng lớn và đa dạng, các cây lan trong chi này có thể cho những bông hoa khác thường và kỳ lạ. Kích thước của cây có thể rất bé, với giả hành tròn và nhỏ như hạt đậu như Bulbophyllum repens (giả hành có đường kính 5-7mm, hoa li ti cỡ 1mm, mọc thành chùm dày đặc), hoặc đến những cây thật to như Bulbophyllum fletcherianum (Tongue orchid chỉ mọc ở Papua New Guinea) với những bông hoa thật xấu trông như chiếc miệng mở rộng của đám chim non, lá rũ xuống dài đến 1.8m giống như sợi dây da để mài, liếc dao cạo của thợ hớt tóc thời xa xưa. Giữa hai thái cực này là hàng trăm loài khác (rất ít loài lai tạo) cho những bông hoa hình dạng khác nhau khá đặc biệt: từ những bông hoa dị dạng rất xấu có mùi hôi khó ngửi như Bulbophyllum phalaenopsis, đến những bông hoa tuyệt đẹp, có mùi thơm dễ chịu; một số loài còn có cành hoa dẹt, mang những hoa trông giống như bọ hung. Số lượng hoa cũng thay đổi tùy loài, thường 5-7 hoa nhưng có loài có đến 40-50 hoa.

 

      1698772830212blob.jpg  1698773179848blob.jpg
 

         Bulbophyllum repens   -    Bulbophyllum fletcherianum
 

                      1698780287943blob.jpg  1698780415543blob.jpg
 

                                        Bulbophyllum phalaenopsis

 

      Năm 2011, nhà thực vật Ed de Vogel đã tìm được tại Papua New Guinea loài Bulbophyllum nocturnum đặc biệt cho hoa chỉ nở vào khoảng 2 giờ sau khi trời tối và hoa tàn khi có ánh mặt trời lên (giống kiểu..hoa Quỳnh?).


 

                                       1698773559363blob.jpg
 

                                      Bulbophyllum nocturnum     

     Theo nhà nghiên cứu Bùi Xuân Đáng: "Phần đông các cây Bulbophyllym mọc trên cây hoặc trên đá, chỉ khác nhau về hoa củ tròn hay dài, lớn hay nhỏ, những củ mọc nối tiếp với nhau bằng một thân rễ; trên đầu củ có 1 hay 2 lá có khi dài tới 60cm, lớn hơn lá lan Hồ điệp. Hoa có nhiều hình dạng khác nhau từ hình chiếc quạt nhỏ lung linh như cánh bướm cho đến những chùm hoa nhỏ li ti hay những chiếc râu dài quá khổ so với toàn thân" .
               (Bulbophyllum trên 
hoalanvietnam.org)

    Bulbophyllum là những lan cộng sinh, có lá xanh quanh năm. Một số loài được gọi là "cộng sinh nhánh con" do tập quán sống bám vào những đầu tận cùng của các nhánh cây nhỏ. Chồi thân có thể dạng ống, rễ bò có khi phát triển quấn quanh thân cây chủ, có khi thả đong đưa từ nhánh cây trên cao, thậm chí có loài còn trụi lá, dùng căn hành để quang tổng hợp dưỡng chất nuôi cây. Mùi hôi thối của hoa ở một số loài được xem là để dẫn dụ côn trùng giúp sự thụ phấn để cây sinh sản.

     Lan Bulbophyllum phân bố khắp vùng Đông Nam Á, Úc châu (riêng Borneo có 200 loài), Phi châu và vùng nhiệt đới Nam Mỹ..Trung tâm phát sinh của nhóm lan này được cho là từ Papua New Guinea, nơì có trên 600 loài bulbophyllum.

     Về phương diện dược học, đa số Bulbophyllum có chứa những hoạt chất loại phenanthrenes đang được nghiên cứu về khả năng diệt tế bào ung thư.
 
Bulbophyllum có dược tính tại Việt Nam:

1- Bulbophyllum odoratissimum = Lan lọng thơm.

               1698774059871blob.jpg  1698774156919blob.jpg
 

                 Bulbophyllum odoratissimum = Lan lọng thơm

Tên thực vật tương đương: Stellis odoratissima, Bulbophyl lum congestum, B. hyacinthiodorum.

Các tên gọi khác: Thạch đậu lan hoa dày.

Tên Anh-Mỹ: Fragrant Bulbophyllum.

Trung Hoa: Mi-hua shi dou lan (Mật hoa thạch đầu lan; mật= dầy, bi mật).

Mô tả (theo Võ văn Chi):

     "Phong lan có thân rễ dày 2mm, bò dài, mang giả hành cách nhau; giả hành hình bầu dục dài 2.5-4cm, to 3-9mm. Lá 1: Phiến lá hình bầu dục thuôn, dài 4-11cm, rộng 8-18mm, đầu tù tròn. Cụm hoa cạnh giả hành, có vẩy ở gốc; hoa đầu dầy, nhiều hoa, có phiến hoa vàng rồi trắng, chót vàng vàng; lá đài trên đài cỡ 4mm, môi dày cứng và cong lên".

     Flora of China ghi thêm: Hoa có mùi thoảng; đài hoa và cánh hoa màu trắng, sau đó chuyền thành vàng cam, môi hoa màu vàng quýt. Cụm hoa thành tán có trên 10 hoa, có thể đến 20 hoa.

     Phân bố: Tại Đông Á (Nepal, Ấn độ, Assam), Thái Lan, Nam Trung Hoa (Vân Nam, Quảng đông, Quảng tây..), Lào, Việt Nam. Mọc trên thân cây trong rừng cao độ 200-2400m.

     Tại Việt Nam: Mọc trong vùng rừng núi Vĩnh Phú, Kontum.

     Dược học cổ truyền Tàu và Việt dùng toàn cây làm thuốc dưới tên "quả thượng diệp". Vị thuốc được xem là có vị ngọt/nhạt, tính mát có những tác dụng tiếp cốt, tiêu thũng, nhuận phế, hóa đàm; hành khí, chỉ thống. Dùng trị lao phổi, ho ra máu; sưng khí quản kinh niên, sưng cổ họng..
 
Những nghiên cứu dược học:

     - Thành phần hoạt chất:
 Cây chứa

                * Phenanthrenes (8): Bulbophythrin A, B (Fitoterapia Số 7-2009), đa số thuộc loại dimethoxy, dihydrophenan thren.


                 * Hợp chất loại dihydrostilbenes.

                  * Glycosides phenolic thuộc loại glucopyranosides như Sy ringin,  Bulbophyllinoside.

Dịch chiết toàn cây bằng ethylacetate cho 9 hợp chất loại phenolic như:

                  Moscatin, coelonin, densiflorol B, gigantol batatasin III, tristin, vanillic acid, syringaldehyde..(Food Chemistry Số 07-2008)

Hoạt tính dược học:

             Khả năng diệt tế bào ung thư:

             Hợp chất loại phenanthrene:

           3,7-dihydro-2,4,6-trimetho xy phenanthrene, ly trích từ toàn cây bằng ethanol, có khả năng ngăn chặn sự tăng trưởng của các

        -  tế bào ung thư máu (người) loại K 562 (IC50=14.23 mcg/ml), loại HL-60 (10.02),

        - tế bào ung thư phổi = human lung adeno carcinoma A 549 (3.42),

        tế bào ung thư gan BEL-7402 (15.36) và

        tế bào ung thư ruột SGC-7901 (1.13 mcg/ml)

           (Journal of the Korean Chemical Society Số 4-2007).

            Christopher Wiart trong Medicinal Plants of China, Korea and Japan đã tóm lược hoạt tính chống ung thư của những hợp chất ly trích được từ B. odoratissium như sau:

            Bulbophythrin A và B có những hoạt tính chống ung thư đáng chú ý khi từ "in vitro" (trong ống nghiệm). Bulbpphythrin A thu ngắn thời gian sinh trưởng của những dòng tế bảo ung thư HL-60, BEL-7402 trong khi đó Bulbophythrin B hoạt động mạnh hơn trên dòng tế bào A-549. Densiflorol B (trong dịch chiết bằng ethylacetae) cũng có hoạt tính diệt các tế bào ung thư thuộc 5 loại kể trên ở nồng độ IC50= 0.08-3.52 mcg/ml

2- Bulbophyllum reptans = Lan lọng bò.

                                   1698775640877blob.jpg
 

                       Bulbophyllum reptans = Lan lọng bò      

             Các tên gọi khác: lan Cẩu diệp bò. Thạch đậu lan bò.

             Trung Hoa: fu sheng shi dou lan (Phục sinh thạch đậu lan).

              Mô tả (VvChi): "Phong lan có thân rễ bò dài, dầy 1.5mm, mang giả hành dài 1-2cm, to 5-10mm màu vàng. Lá 1; phiến thon hẹp dài 7-15cm rộng 7-10cm, đầu tròn, cuống ngắn. Cụm hoa chùm, mọc từ gốc giả hành, ngắn hơn lá; cuống và bầu hoa dài 6-8mm. Hoa cao 8mm, cánh hoa nhỏ hơn lá đài, môi có thùy cuối xoăn thon".

             Vùng phân bố tương tự như Bulbophyllum odoratissimum.

              Được sử dụng trong thuốc Nam, thuốc Bắc như loại trên.

             Các phân chất hóa học ghi nhận cây chứa những hợp chất phenanthren loại dimeric như: reptanthrin. Isorepthrantin, những stilbenoids như confusarin, flavanthrinin, coelonin, cirrhopetelanthrinin..(Phytochemistry Số 50-1999.

3 - Bulbophyllum ambrosia = Cầu diệp hạnh nhân, lan Thạch đậu thơm, Lan lọng tim.

                                        1698775953468blob.jpg
 

                        Bulbophyllum ambrosia = Cầu diệp hạnh nhân      

                 Tên tương đương: Bulbophyllum amygdalinum.

                 Mô tả (VV Chi): "Phong lan có thân rễ dày 2-3mm, bò dài, chia nhánh, mang giả hành hình bàu dục dài 3-4cm, rộng 3-7mm, có cạnh, gốc có xơ. Lá duy nhất, phiến dài 4-12cm, rộng 1.2-2.5cm, đầu lõm, gần như đối xứng, cuống ngắn. Cụm hoa chỉ gồm có một hoa từ gốc của giả hành: lá đài giữa xoăn, to hơn cánh hoa bên, môi có thùy bên hướng về trước, to, có sọc.

                 Phân bố tại vùng Nam Trung Hoa và Việt Nam.

                 Tại VN, lan mọc trong khu vực thượng du Việt Bắc (Tam đảo, Vĩnh Phú, Sapa..)

                 Được dùng tại Vân Nam để trị sưng gan.

Vài loài Bulbophyllum có dược tính khác:


             Một số loài Bulbophyllum khác, mọc tại Ấn độ, Mã lai cũng được nghiên cứu về dược tính. Một số cây đáng chú ý như:

- Bulbophyllum vaginatum:

                                             1698776286922blob.jpg
 

                                             Bulbophyllum vaginatum

            Cây gặp tại Thái, Indonesia, Malaysia: Chồi thân đường kính 3mm, cuống lá phình to 2 x 6mm; lá hình lưỡi đao thuôn dày và xốp 8 x 3cm. Hoa thành chùm 10-15, vàng nhạt, cỡ 5cm.

            Tại Mã lai, quả được nướng, và nước ép toàn cây được đun ấm làm thuốc nhỏ trị bệnh về tai.

            Christopher Wiart, trong Ethnopharmacology of Medicinal Plants: Asia and the Pacific  (trang 101-102) tóm lược hoạt tính của Bulbophyllum vaginatum:

           Trong cây có những hợp chất loại bibenzyls, phenanthrenes và 9,10-dihydrophenanthrenes trong đó dihydrexi dine có hoạt tính trên các thụ thể thần kinh loại dopamine D1. Phenanthrenes cũng được thử nghiệm về hoạt tính diệt tế bào ung thư.
 

- Bulbophyllum kwangtungnense:

                                          1698777337572blob.jpg
 

                                      Bulbophyllum kwangtungnense

         Các hợp chất loại dihydroxybenzoxepin như densiflorol A, plicatol B ly trích từ toàn cây có hoạt tính (in vitro) diệt các tế bào ung thư dòng Hela và K 562 (Planta Medica Số 72-2006).

- Bulbophyllum kaitense:

                                 1698776842389blob.jpg
 

                                              Bulbophyllum kaitense   

          Cây được nghiên cứu nhiều tại Ấn độ, được dùng trong dân gian để trị nhiều bệnh khác nhau. Một số hoạt tính đã được xác nhận như diệt tế bào ung thư, chống sưng viêm, chống oxy-hóa, kháng sinh, trừ sán lãi và côn trùng..

        Phân chất hóa học ghi nhận trong giả hành chứa khoảng 25 hợp chất có hoạt tính sinh học thuộc những nhóm polyhydroxy, phenolic, coumarins, sesquiterpenes, stilbenes, phenanthrenes (International Journal of Chemistry and Applications Số 3-2011).

        Dịch chiết bằng ethanol từ đọt thân chứa 6 hợp chất trong đó phần chính là n-hexadecanoic acid (57.9 %), alpha-bisabolol (6.9%) và 2.4,5-tri hydroxypyrimidine (2.6 %) ( International Journal of Pharma & Biosciences Số 2-2011).

      Hoạt tính chống sưng được tóm lược:

            Dịch chiết từ giả hành bằng các dung môi nước, petroleum ether, chloroform và ethanol được dùng trong thử nghiệm.

            Hoạt tính chống sưng được nghiên cứu theo phương pháp dùng  HRBC (Human Red Blood Cell Membrane Stabilization) ghi nhận các dịch chiết đều có hoạt tính chống sưng tương tự như thuốc diclofenac (chống sưng do làm ồn định màng lisosomes).

           Dịch chiết bằng ethanol có hoạt tính cao nhất (Journal of  Pharma Research  03-12-2013).

    Hoạt tính kháng sinh: 

           Dịch chiết toàn cây bằng các dung môi khác nhau đã được thử nghiệm về khả năng kháng sinh trên 16 loài vi khuẩn thuộc gram + và gram- cho thấy: các dịch chiết bằng ethanol và chloroforme có hoạt tính mạnh nhất trên Salmo nella spp, Streptococcus pneumoniae, Staphylococcus aureus, E. coli.. đồng thời cũng có tác dụng diệt các nấm như Aspergillus flavus, A. niger, Trichophytons..(Nature and Science Số 10-2012).

- Bulbophyllum careyanum:
 

                                   1698778010929blob.jpg
 

                               Bulbophyllum careyanum

          Củ tươi giã nát đắp vết phỏng. Bột lá khô dùng gây trụy thai, đồng thời giúp lại sức sau khi sanh.

- Bulbophyllum leopardinum:

                                   1698779913323blob.jpg
 

                                         Bulbophyllum leopardinum 
 

          Trung Hoa: duan ting shi dou lan (Đoản đình thạch đậu lan ; đoản= ngăn, đình=đỉnh) tuy được Flora of China ghi là có tại Bắc VN, nhưng không được VV Chi liệt kê, cũng được dùng giã nát đắp trị phỏng.

- Bulbophyllum umbellatum:
 

                             1698779043442blob.jpg
 

                                    Bulbophyllum umbellatum         

         Toàn cây dùng làm thuốc giúp thụ thai (?)

         Một bằng sáng chế đăng ký tại Hoa Kỳ (Patent US 7939112) đã mô tả một số chi tiết về phương thức dùng Bulbophyllum, đặc biệt là Bulbophyllum neilgherense để làm thuốc trị một số bệnh tim-mạch.

                       1698779437229blob.jpg 1698779527782blob.jpg
 

                                           Bulbophyllum neilgherense
 

        Bằng sáng chế này có mô tả về cây lan, thu hái tại Ấn độ, phương pháp ly trích hoạt chất nhưng không ghi rõ thành phần hoạt chất, đồng thời cũng ghi một số kết quả thử nghiệm lâm sàng trên 127 bệnh nhân trong 3 năm điều trị , những bệnh về tim mạch như huyết áp, đau tức ngực, đau tức lan từ ngực đến tay.. Tác giả "cho rằng" thuốc chế tạo từ Bulbophyllum có thể so sánh với tác động của nifedipine (?)

Trần Minh Quân
                                       
 

Tài liệu sử dụng:


 

- Từ điển Cây thuốc việt Nam (Võ văn Chi)
- Medicinal Plants of Bulbophyllum species in China (Chen H & Wang. F)
- Medicinal Plants of China, Korea and Japan ( C. Wiart)


 

 

Trở Về Trang Chính