Trần Minh Quân

 

Lan Cuốn chiếu - Spiranthes

Trần Minh Quân

Pin on Beautiful picture gif cinemagraph

Lan Cuốn chiếu - Spiranthes

                                       
 

        Lan Spiranthes có thể được xem là loài lan của Bắc Mỹ. Thế giới có khoảng 50 loài, trong đó trên 20 loài có mặt tại nhiều Tiểu bang Hoa Kỳ như Colorado, Idaho, Montana, Nebraska, Utah, Wyoming và riêng Tiểu bang Washington  có 3 loài... Một vài loài riêng rẽ được tìm thấy tại Phi châu, Á châu, Úc, Trung và Nam Mỹ..

        Tại Việt Nam, các tác giả như Phạm Hoàng Hộ, Võ văn Chi, Trần Hợp. và những nhà nghiên cứu như Bùi xuân Đáng đều ghi nhận là chỉ có một loài duy nhất Spiranthes sinensis. Theo Flora of China thì Trung Hoa có 3 loài (loài Spiranthes sinensis là loài chung với VN).

        Spiranthes được GS Phạm Hoàng Hộ gọi là Lan cuốn chiếu, GS Trần Hợp đặt là Bàn long sâm và GS Võ văn Chi là Sâm cuốn chiếu.
       Tên Tàu theo Flora of China là shou cao = Thu thảo (thu= giải lụa). Tên 'Bàn long sâm' do tên vị thuốc cổ Tàu "pán lóng shen" ( pán= Bàn= vòng vèo; long=Long, con rồng; shen=Sâm. Rễ dạng củ).
       Spiranthes từ tiếng Hy lạp: speira = xoắn như lo xo, anthos = hoa : Hoa mọc theo hình xoắn ốc.
 
Spiranthes tại Việt Nam


       Tại Việt Nam, loài duy nhất là Spiranthes sinensis.
       Tên tương đương: Spiranthes suishanensis, Spiranthes viridifolia, Spiranthes australis, Spiranthes sinensis var. australis. Neottia sinensis.
       Tên Anh ngữ: Chinese pearltwist, Chinese spiranthes.
       Úc: Austral ladies'tresses.
       Nhật: Neijibana.
       Hàn: ta rae nan cho.

       Mô tả (VvChi): "Địa lan, cao 20-45cm, có rễ phù thành củ, mập, mọc thành chùm. Lá có phiến hẹp dài, dày. Cụm hoa là bông ở ngọn, mang hoa mọc theo đường xoắn ốc; hoa màu trắng, hồng hay đỏ; lá đài giữa dính với cánh hoa bên thành một phiến 3 thùy, môi hình vĩ cầm, gốc có 2 mụn. Quả nang hình trứng, có lông mịn.."
 

                                     1699059234160blob.jpg
 

                                                   Spiranthes sinensis

       Theo "Lan rừng VN: A-Z" (Bùi Xuân Đáng): "Địa lan cao 20-40cm, rộng 2-3cm. Dò hoa lên thẳng, cao 25-30cm, hoa 20-30 chiếc to 4mm, có lông, mọc theo hình xoáy trôn ốc, nở vào mùa Xuân đến mùa Thu".

       Vài chi tiết bổ xung từ Flora of China: Rễ có đường kính 2-3mm. Lá 2-5 mọc thẳng đứng và phân tán, hình thuôn dài: 3-10 x 0.5-1cm, đỉnh thuôn cùn. Hoa màu hồng hay đỏ-tím..

       Phân bố: Loài nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới. Gặp tại Tiểu Á, Ấn độ, Trung Hoa, Nhật, Triều Tiên, Indonesia, Philippines, Úc, Tân tây lan, các hải đảo trong khu vực Tây Thái bình dương.
 

       Tại Việt Nam, cây mọc ven đường, đất hoang, đồng cỏ tại những vùng cao độ đến 1500m khắp Bắc, Trung (Thừa thiên-Huế) đến Lâm Đồng.


 

                                                1699060078211blob.jpg
 

                                                    Spiranthes sinensis

       Tại Nhật Spiranthes sinensis được xem là một loài cây "dại" mọc khắp nước, dễ dàng tại những vùng đất hoang, đồng cỏ mới khai phá. Cây có thể mọc thành nhóm nhỏ, phát triển thành những bụi thật lớn, đến cả ngàn cây, ngưng tăng trưởng vào mùa Đông nhưng vẫn giữ màu xanh.

       Theo Dược học cổ truyền Tàu và Việt: Phần dùng làm thuốc là rễ củ hay toàn thân. Vị thuốc được xem là có vị ngọt/đắng, tính bình, tác động vào các kinh mạch thuộc Phế và Thận, với các tác dụng "thanh nhiệt", "lương huyết", tiêu viêm, chỉ thống, chỉ huyết và kháng sinh.

       Dùng làm thuốc bổ dưỡng cơ thể và trị:


          - Lao, ho thổ huyết, sưng cổ họng.
       
          - Ốm yếu, suy nhược thần kinh.

          - Bệnh liên hệ đến thận như nuớc tiểu đục, tiểu đêm..
   
       Nước sắc của rễ dùng trị nóng sốt, sốt không liên tục..

       Dùng ngoài: cây tươi giã nát, đắp trị những bệnh ngoài da như sưng, mủ, phỏng, ung loét.

       Để làm thuốc bổ khi dưỡng bệnh: Củ được nấu với thịt heo hay thịt gà, hoặc đơn giản hơn nấu thành trà uống với mật ong.
 
Spiranthes tại Hoa Kỳ:


       Hoa Kỳ có khoảng trên 20 loài Spiranthes, phân bố tại nhiều Tiểu bang, nhất là miền Bắc, từ Đông sang Tây. Tại vùng Tây Bắc (Washington, Oregon) những cây thường gặp gồm:

       Spiranthes diluvialis = Ute Ladies tresses.

       Cây được xem là lai tạo giữa Spiranthes romanzoffiana và Spiranthes magni camporum. Cao 15-55cm.

       Hoa: 30-60 màu kem nhạt hay trắng, mọc khá dầy 3-4 hoa tại mỗi vòng xoắn. Môi thường có màu vàng tại trung tâm.

       Lá 3-5, mọc từ gốc.

                                 

  1699060502825blob.jpg

 1699060598296blob.jpg
 

                          Spiranthes diluvialis = Ute Ladies tresses.

 

      Spiranthes porrifolia = Western Ladies's tresses, Leeked-leaved Ladies'tresses.

      Địa lan cao 20-70cm. Lá: 3-4 hình giáo dài đến 25cm mọc từ gốc. Cây có thể trổ hoa khi không có lá. Hoa 30-100, màu kem nhạt, mỗi vòng xoắn thường chỉ có 2 hoa. Hoa nhỏ cỡ 10-20 cm. Đài và cánh hoa hợp thành mũ, môi dạng vĩ cầm. Cây gặp từ Washington xuống đến California.


 

                                                  1699061781316blob.jpg
 

              Spiranthes porrifolia = Western Ladies's tresses


 

       Spiranthes romazoffiana = Hooded Ladies's tresses.

       Cây cao 7.5-25cm. Lá 3-6, phiến có lông tơ ở mặt trên và mịn ở mặt dưới. Hoa nhỏ 10-14mm; khoảng 60 chiếc màu kem nhạt hay trắng mọc sát nhau thành 3 dãy vòng quanh cần, có mùi thơm vanilla. Môi cong hơi trề, và nắp nhô ra ngoài. Gặp tại Alaska, Canada, Bắc Hoa Kỳ từ Washington xuống California. Tại Âu châu gặp tại Ái nhĩ lan.


 

                                                     1699062070269blob.jpg
 

            Spiranthes romazoffiana = Hooded Ladies's tresses   
     

       Spiranthes odorata = Common Ladies's tresses, Fragrant Ladies's tresses.

       Đây là cây lan Spiranthes của miền Đông Hoa Kỳ gặp các Tiểu bang từ New Jersy, Tennessee, xuống đến Florida; có mặt tại cả Texas. Địa lan cao 15-65cm, lá hình mũi giáo mọc từ gốc xoay vòng vươn cao. Hoa nhỏ màu trắng rất thơm, mọc dễ dàng tại những vùng đất hoang ẩm, nơi đầm nước.

                                         1699062379227blob.jpg
 

           Spiranthes odorata = Common Ladies's tresses

       Spiranthes autumnalis.

       Phân bố tại Âu châu và cả tại Hoa Kỳ. Cây cao 15-25cm có rễ phát triển thành củ thuôn, lá bảu dục. Cần hoa dài 5cm, mang hoa nhỏ màu xanh-trắng nhạt, thơm mùi hạnh nhân.

       Được dùng trong dân gian tại Âu châu như thuốc tráng dương. Dược học homeopathy dùng làm thuốc rượu (tincture) trị bệnh ngoài da, sưng đau vú, bệnh thận và đau mắt (A Modern Herbal-M.Grieve).

                                            1699062665047blob.jpg
 

                    Spiranthes spiralis - Spiranthe d'automne

       

            Spiranthes cernua = Nodding Ladies's tresses.

       Mọc phổ biến tại vùng phía Đông Hoa Kỳ. Lá dạng cỏ, hoa trắng có mùi thơm.

       Theo Foster & Duke: Dùng toàn cây làm trà dược giúp thải nước, lợi tiểu,  trị bệnh đường tiểu, bệnh phong tình và đun làm nước tắm cho trẻ em..
 

                                     1699062988337blob.jpg
 

                    Spiranthes cernua = Nodding Ladies's tresses

                      Dược tính và Nghiên cứu khoa học

Thành phần hóa học:

       Những kết quả phân chất ghi nhận Spiranthes sinensis chứa:

       Những hợp chất loại phenanthrene: Sinesols từ A đến H.
                
       Chất phức tạp homocyclotirucallane: Sinetirucallol.

       Những coumarins phenyl hóa loại umbilliferon (Journal of Asian Natural Product Research Số 3-4/2008).

       Flavonoids (4.28 mg/g); Ferulic acid (4.13 mg/g). Trong rễ có những dihydroflavones phức tạp.

       Theo Tezuka: Spiranthes sinensis var. amoena có những hợp chất như Spiranthesol (có tác dụng diệt tế bào ung thư và kháng sinh nhẹ), Spiranthoquinone (hợp chất đơn giản nhất), Sinensol C, Spirasineol B (do phân hủy Spirasineol A) (Chemical and Pharmaceutical Bulletin Số 38-1990).

Nghiên cứu khoa học:

        Nghiên cứu tại Đài Loan ghi nhận các flavonoids và ferulic acid ly trích từ toàn cây Spiranthes sinensis bằng nhiều dung môi khác nhau như nước, ethanol 75 %, ly trích dùng ultrasound, ly trích dùng carbon dioxide (supercritical carbon dioxide) có những hoạt tính chống oxy hóa khá cao. Liều IC 50 = 0.47mg/mL khi thử khả năng thu nhặt các gốc tự do trong hệ thống thử nghiệm DPPH và = 0.205mg/mL trong thử nghiệm khả năng phức hóa (chelating) các ions kim loại. Thử nghiệm sinh học về hoạt tinh chống oxy-hóa "tổng cộng" ghi nhận thêm khả năng ức chế men tyronisae (từ nấm) của các flavonoids trong cây. (Molecules Số 9-2014).

        Hợp chất phức tạp loại dihydroflavonoids từ rễ Spiranthes australis có tác dụng (trong ống nghiệm = in vitro) diệt các tế bào ung thư các dòng A 549, BEL-7402, SGC-7901, MCF-7, HT-29, K-562 và A-498.(Natural Products Reseach Số 7-2007).

        Dịch chiết bằng hexane từ Spiranthes mauritianum có hoạt tính kháng sinh chống các vi khuẩn Gram +, mạnh nhất là trên Staphylococcus aureus, đồng thời có khả năng chống sưng khi thử theo hệ thống thử nghiệm cyclooxygenase (COX-1) (Journal of Ethnopharmacology Số 87-2003). Khả năng chống sưng của dịch chiết thô bằng ethanol từ Spiranthes sinensis được ghi nhận do tác dụng tạo Nitric Oxide (một chất trung gian trong tiến trình gây sưng-viêm). Tế bào dùng làm mục tiêu là đại thực bào RAW264.7, khởi động do lipopolysaccharides (LPS) cộng thêm interferon-gamma (IFN-gamma) (Journal of Chinese Medicine Số 11-2000).

                                                                              Trần Minh Quân 7/2014
 
Tài liệu sử dụng:


- Từ điển Cây thuốc Việt Nam (Võ văn Chi)

- Cây có vị thuốc ở Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ)

- Lan Rừng VN: A-Z (Bùi Xuân Đáng)

- Flora of China : Spiranthes

- Medicinal Plants of China, Korea and Japan (C. Wiart)

 

 

 

 

Trở Về Trang Chính