Trần Minh Quân

 


LAN NHẴN DIỆP - LAN TAI DÊ - LIPARIS

Trần Minh Quân



1699464582327blob.jpg

 

 

Lan nhẵn diệp = Liparis

                                              

         Chi lan Liparis gồm khoảng trên 300 loài trên thế giới, phân bố tại những vùng nhiệt đới Á châu, New Guinea, Úc, vùng hải đảo Tây-Nam Thái bình dương, vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Mỹ châu.. Bắc Mỹ chỉ có 2 loài và Âu châu có 1 loài duy nhất..

        Theo "Lan Rừng Việt Nam: A-Z" Việt Nam có khoảng 48 loài. "Sách tra cứu tên Cây cỏ Việt Nam" (Võ văn Chi) liệt kê 41 loài và theo Flora of China, Tàu có 63 loài, trong đó gồm cả những loài có tại Việt Nam.

        Lan Liparis được GS Phạm Hoàng Hộ gọi là Nhẵn diệp, và GS Trần Hợp đặt là Tai dê, Riêng GS Võ văn Chi thì dùng tên Tỏi tai dê; tên này có lẽ do tên Tàu (Flora of China): yang-er suan = dương nhĩ toán (toán = cây tỏi, củ tỏi).

        Liparis từ tiếng Hylạp: liparos= mập, béo.

        Lan Liparis được gọi chung tại Anh-Mỹ là twayblade orchid. Tuy nhiên, tên twayblade được dùng để gọi cả những cây lan thuộc họ Listera và Liparis được xem là "false twayblade" (twayblade = có 2 lá dạng lưỡi dao).

        Tên Liparis cũng được dùng trong sinh vật học để gọi một loài cá biển nhỏ có hình dạng bất thường, sinh sống nơi tầng đáy của vùng biển Đông-Bắc Đại Tây dương (loài cá này được gọi là seasnail).

        Mô tả chung:

 

   Lan Liparis thuộc loại cỏ lưu niên, địa sinh (nhưng có thể thạch sinh và khí sinh). Rễ sợi, mỏng. Giả hành xanh, dạng cầu thuôn hay trứng hơi dẹp. Giả hành có thể phát triển thành từng đôi, giả hành mẹ được phủ bởi lá già nơi đáy được nối với giả hành con bằng rễ chùm ngắn. Lá thường là 2, nhưng có thể 3-7, mọc từ gốc, phủ giả hành và một phần chồi, nhám và có nếp xếp. Hoa mọc nơi đỉnh, chùm có nhiều hoa từ 3- 40 hoa. Hoa nhiều màu, tùy loài, từ nâu hạt dẻ, tím, vàng-xanh, xanh.. Cánh hoa và cánh môi đa dạng, có loài có mùi thơm. Quả nang dạng cầu thuôn hay trứng.


 

                           1699491105122blob.jpg

                                         Lan tai dê - Liparis
 


 

         Liparis dùng làm thuốc:

         - Tại Việt Nam:

  Liparis bootanensis: Nhãn diệp Bootan (PHH), Lan tai dê giáo, Tỏi tai dê cánh liềm.

         Tên tương đương: Cestichis plicata, Liparis plicata..

         Trung Hoa: Lian-chi yan er suan (liêm chi dương nhĩ toán; liêm chi= cánh liềm).

 

         Mô tả: (VõvănChi): "Phong lan cao 30cm, giả hành dạng củ cao 2-6cm. Lá 2,3, phiến thon, dài 15-20cm, rộng 1-3cm, 5 gân, cuống ngắn. Cụm hoa dài 20cm; hoa màu vàng sáp, bầu và cuống dài 8mm, môi dài 5mm, thuôn gần như nhụt ở đầu mang ở gốc 2 phần phụ, cột nhị nhụt trắng, nắp xanh".


 

                             1699491315886blob.jpg
 

                                   Liparis bootanensis

        Phân bố tại Ấn độ, Sikkim, Bhutan, Nhật, Trung Hoa, Thái, Việt Nam, Indonesia, Philippines. Tại VN gặp trong vùng Sapa, Tam Đảo, Đà lạt.

        Theo dược học cổ truyền Tàu, Việt: Toàn cây có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, bổ khi huyết. Giả hành có tác dụng tiêu thũng, giải độc. Dùng trị nóng sốt, lao phổi, lao hạch, mụn nhọt, ghẻ lở, đau trướng bụng.

Liparis distans: Nhãn diệp cách, Tỏi tai dê hoa lớn.

        Tên tương đương: Leptorkis distans, Liparis macranta..

        Trung Hoa: Da-hua yang er suan (Đại hoa dương nhĩ toán).

 

        Mô tả (VvChi): "Phong lan to, có giả hành hình trụ ngắn, cao 1.5-2cm có bẹ bao và mang 2 lá thon dài. Cụm hoa ngắn hơn lá; lá bắc hẹp dài 3-4mm; hoa vàng, cuống và bầu dài 2cm; lá đài giữa dài 13mm, cánh hoa hẹp hơn, cánh môi xoan tròn dài cỡ 1cm, mép có răng không đều".

                                1699491495942blob.jpg
 

                                         Liparis distans

         Theo Flora of China: Cần hoa dài 14-39cm, mang nhiều hoa, có thể đến 10 hoa; hoa màu vàng nhạt hay xanh nhạt, cánh hoa hẹp và thuôn dài dạng sợi.

         Phân bố tại Assam, Ấn, Trung Hoa (Quế châu, Hải nam, Vân nam..), Thái, Lào, Việt Nam (gặp tại vùng rừng Hòa bình, Vĩnh phú, Ninh bình, Hải phòng..) nơi vùng cao độ 1000-2400m.

         Dùng trị ho do nóng phổi, giải độc rượu.

 Liparis nigra: Nhẵn diệp đen (PHH), Tỏi tai dê hoa tím.

         Mô tả (VvChi): "Lan mọc thành bụi cao 20-25cm, thân hình trụ mang 3-4 lá. Phiến lá xoăn, đầu nhọn, cuống thành bẹ dài. Cụm hoa cao, lá đài có 5 gân, lá đài giữa chỉ có 2 gân; cánh hoa hẹp hơn lá đài; môi ưỡn hơi tròn, mép có răng; thơm".
Liparis nigra
 (photo)


         Vùng phân bố: Thái lan, Trung Hoa, Đài loan, Việt Nam (rừng Ba Vì, Tam đảo..).

 

         Dùng toàn cây tr phong thấp, tê đau, sưng ngoài da, u nhọt.


 

         Cây Liparis nigra được một số nhà nghiên cứu cho rằng là cây đồng danh với Liparis gigantea.
 


 

         "Lan Rừng VN : A-Z" (Bùi xuân Đáng) mô tả như sau: "Địa lan hay phong lan, thân hình ống cao 8-20cm, lá 3-6 chiếc, dài 9-17cm, rộng 3.5-9cm. Chùm hoa cao 18-45cm, hoa tới 20 chiếc màu tim đỏ sậm, nở vào mùa Xuân".


 

         TS Leonid Averyanov, một nhà nghiên cứu chuyên về lan rừng VN cho rằng 2 loài Liparis nigra và Liparis gigantea là một và hơn nữa loài Liparis nigra mới tìm được ở Phú Quốc (2013) có lẽ lại là Liparis atrosanguinea (?).


 

                               1699491724436blob.jpg
                                      Liparis gigantea

 

          Flora of China, trong phần mô tả Liparis gigantea = zi-hua yang er suan (Tử hoa dương nhĩ toán, tử=màu tím), ghi tên đồng danh là Liparis macrantha và trong phần ghi chú cho rằng Liparis nigra trong các bài nghiên cứu tại Tàu, có lẽ là..Liparis gigantea.. (?)

                                     1699491960737blob.jpg
 

                                 Liparis atrosanguinea

 Liparis chloroxantha: Lan tai dê xanh, Tỏi tai dê hoa vàng lụ.

 

          Mô tả (VvChi): "Lan phụ sinh, cao 20cm, các giả hành tròn xếp sát nhau, thường mang 2 lá. Lá hình dải dài 5-25cm (có khi đến 45cm), nhọn, kéo dài ở ngọn và có cuống rộng ở gốc. Cụm hoa dài bằng lá. Hoa tập trung ở phia ngọn, trên đoạn dài 10-15cm. Hoa màu vàng nhạt, cánh môi thuôn lại ở gốc, trải rộng ra ở phía đỉnh; cột nhụy cong".

                                1699492224533blob.jpg
 

                                    Liparis chloroxantha

         Phân bố: Nam Trung Hoa, Bắc Việt Nam (mọc bám trên thân cây hay trên đá trong rừng).

         Có tác dụng giải độc, sinh tân dịch; dùng trị mụn nhọt sưng lở, vết thương ung loét ngoài da.

Liparis viridifolia: Nhẵn diệp hoa xanh, lan Tai dê nến, Tỏi tai dê hoa xanh.

 

         Mô tả (VvChi): 'Lan phụ sinh, cao 30-40cm; giả hành 12cm, mang 2 lá. Phiến lá dài 20-28cm, rộng 1.2-5cm có 5-7 gân. Chùm hoa dài hơn lá; hoa nhỏ màu vàng-xanh . Lá đài dài 3cm, cánh hoa 3cm, cánh môi ưỡn ở giữa. cột nhụy cao 2cm, bầu có 6 cạnh".


 

                                    1699492411943blob.jpg
 

                                           Liparis viridifolia
 


         Phân bố: Ấn độ, Thái, Trung Hoa, Philippines, Mã lai, Indonesia, Việt Nam (khắp Bắc, Trung, Nam, thường gặp tại Lâm Đồng, Đồng nai).

         Dùng giả hành làm thuốc thanh nhiệt và giải độc.

Liparis petiolata: Nhãn diệp cuống, Tỏi tai dê lá có cuống.

 

         Mô tả (VvChi): "Lan địa sinh, có thân rễ bò và giả hành dạng xoan đến tròn. Lá 2, có cuống dài; phiến lá hình tim, dài 9-17cm, rộng 5-8cm, có 7 đến 9 gân. Chùm hoa thưa, cao đến 15cm; lá đài giữa hẹp dài, cứng như cánh hoa bên; cánh môi dài 8mm màu hơi đỏ, mép có răng nhỏ.."

                                      1699492593372blob.jpg
 

                                       Liparis petiolata

         Phân bố: Ấn độ, Thái, Nam Trung Hoa, Bắc Việt Nam (trong vùng Lào cai, Cao bằng..)

        Toàn cây dùng làm thuốc "nhuận phế", bổ phổi, trị ho kinh niên.

Liparis nervosa: Nhẵn diệp gân, Lan tai dê gân (TH) Tỏi tai dê lá gân.

 

        Mô tả (VvChi): "Lan địa sinh, cao 20-30cm, có gốc thân phình thành giả hành, to 1.5cm, mang 3-6 lá. Phiến lá mỏng và mềm dài 5-15cm (có thể đến 20cm), rộng 2-6cm, có 7 gân chính nổi rõ. Cụm hoa cao, hoa thưa màu vàng; lá đài bên xoan, cánh hoa hẹp hơn lá đài, cánh môi đỏ bầm, vuông dài, dài 6mm, uỡn cong có hai phần phụ. Quả nang xanh, dài 2.5cm".

                             1699492745812blob.jpg
 

                                      Liparis nervosa 

               Phân bố rộng tại những vùng nhiệt đới ở nhiều nơi trên thế giới. Tại Việt Nam có thể gặp từ Bắc xuống Nam (Lâm Đồng, Bà rịa, Vũng Tàu).

               Dùng toàn cây làm thuốc dưới tên Jian xue qing (Kiến huyết thanh). Được xem là có vị đắng, tính mát, có tác dụng "sinh tân, tán ứ", thanh phế, chỉ huyết, thanh nhiệt, giải độc. Trị thổ huyết, ho khạc ra máu, trẻ em kinh phong; dùng ngoài giã nát đắp trị ung loét, sưng mủ..

        (Xin xem phần nghiên cứu khoa học)

            Tại những nơi khác:

Liparis ovata:

 

            Rễ dùng tại Tây ban Nha, dưới dạng ngâm rượu để trị bệnh bao tử và thoa ngoài trị bệnh da.


 

                               1699493104542blob.jpg                                
 

                                       Liparis ovata 

Liparis cordifoli: Nhãn diệp lá hình trái tim.

        Tên tương đương: Liparis keitaonensis.

        Trung Hoa: Xin ye yang er suan (xin-ye= tâm diệp).

        Một số tài liệu Anh ngữ ghi là Silver cricket orchid.

 

        Dùng tại Taiwan trị đau bụng.


 

                              1699493298749blob.jpg
 

                                     Liparis cordifoli

        Liparis tại Hoa Kỳ:

          Tại Hoa Kỳ có một số cây Liparis đáng chú y như:

 

- Liparis loeselii: Loesel'Twayblade, Bog Orchid, Fen Orchid.


 

                                  1699493484050blob.jpg
 

                                    Liparis loeselii

              Đây là loài Liparis độc nhất có mặt tại Tiểu bang Washington (San juan County và Klickitat County) và được xem là có nguy cơ tuyệt chủng tại tiểu bang này. Cây mọc nơi đầm lầy, ven suối, và vùng ven biển, giả hành có 2 lá, cần hoa mang 2-25 hoa màu trắng hay xanh vàng nhạt Liparis loeselli phân bố rộng tại vùng Đông Bắc Hoa Kỳ đến Alabama, Montana, tại Canada và cả Âu châu.

- Liparis liliifolia: Purple Twayblade.

 

           Cây phân bố trong vùng Đông-Bắc Hoa Kỳ, gặp nhiều tại Illinois, và được xếp vào loại cây hoa dại. Giả hành mang 2 lá. Cần hoa từ 10-25cm mang 5-30 hoa . Hoa lớn chừng 2-3cm có 3 lá đài xanh-trắng nhạt và 3 cánh hoa tím nhạt, cánh môi dạng bầu cũng màu tím nhạt, có gân chìm. Hoa nở từ gốc cần lên dần tới ngọn vào Xuân-Hè và kéo dài 3-4 tuần.


 

                                    1699493650966blob.jpg 
 

                                      Liparis liliifolia

                     Nghiên cứu khoa học về Liparis:

             Thành phần hóa học:

          Một số nghiên cứu khoa học ghi nhận:

          Trong lan Liparis (nervosa, bicallosa, auriculata..) có những alkaloids như nervosine, kuramerine,kumokirine, malaxin và auriculine (Tetrahedon Số 13-1969).

 

           Liparis nakaharae, được dùng tại Taiwan để trị ung thư; trong rễ có những hợp chất loại phenyl-benzoic acid (các liparacid A, B và C) và loại phenanthrenes như moscatin, nudol, batatasin III.. cùng các hydroxy-methoxy phenanthrenes (Journal of the Chinese Chemical Society Số 54-2007).


 

                               1699493844307blob.jpg
 

                                    Liparis nakaharae

               Dịch chiết bằng ethanol toàn cây Liparis odorata có chứa những hợp chất glycosides loại phenolic: liparisglycoside A, B và C có thể có tác dụng gây hạ đường trong máu (Natural Product Research Số 28-2014).

 

                Lá của Liparis condylobulbon (= L. keitaonensis), ly trích bằng methanol cho những glycosides-acid có hoạt tính trên hệ thần kinh được đặt tên là Condobulbosides A, B và C. Ngoài ra còn có schaftoside, một apigenin C-glycoside (Carbohydrate Research Số 8-2009). Các glycosides này có một số hoạt tính trên hệ thần kinh làm giảm sưng, giảm đau.


 

                               1699494027099blob.jpg
 

                               Liparis condylobulbon 

        Lá của Liparis (atropurprea, elliptica, viridifolia..) có những flavonoids, đường nghịch chuyển và tanins cùng những glycosides loại tạo cyanide (cyanogenic).

                           Hoạt tính dược học:

        Những nghiên cứu dược học về Liparis tương đối còn giới hạn:

        Từ Liparis nervosa đã ly trích được những acid chuyển hóa có hoạt tính trên hệ thần kinh (nervogenic). Những hợp chất này có tác dụng diệt bào khi thử trên các dòng tế bào ung thư (người) A 549, H460, Hela, MCF-7 và HepG2 (Planta Medica Số 79-2013).

        Những alkaloids loại pyrrolidizine, trích từ toàn cây Liparis nervosa, không có hoạt tính đáng kể về làm giảm sự tăng trưởng cùa các tế bào ung thư nhưng có khả năng ức chế sự tạo NO gây ra do LPS khi thử trên đại thực bào RAW 264.7 (Phytochemistry Số 93-2013).

        Hoạt tính giúp cầm máu của Liparis nervosa được xác định là do một glycoside-acid loại glucopyranosyl-benzoic có khả năng tạo sự kết dính tiểu cầu khi thử trong ống nghiệm (in vitro) (Natural Products Communications Số 8-2013).

                                              
Trần Minh Quân 7/2014

Tài liệu sử dụng:

- Từ điển Cây thuốc Việt Nam (Võ văn Chi)

- Lan rừng VN: A-Z (Bùi Xuân Đáng)

- Flora of China: Liparis

- Medicinal Plants of China, Korea, and Japan (Christophe Wiart)

 

 

 

Trở Về Trang Chính