Trần Minh Quân

 

 

 

 

   

Rau Ng̣ ...Tây

                                                                        Trần Minh Quân

 

 

 

 

   


 

 
Rau ng̣ tây - Parsley - Persil
 

 

  Ng̣ tây có lẽ là một cây rau gia vị thông dụng nhất tại Hoa Kỳ; Nhưng khi bàn đến Ng̣ tây làm thuốc th́  các Thầy ‘thuốc dược thảo chuyên môn' Âu và Mỹ lại không đồng thuận ! Thày Mỹ như Varro Tyler cho là ‘vô dụng'  c̣n Thầy Đức như Rudolf Wiess th́ khen ngợi như một phương thuốc ‘vô cùng độc đáo'..

 

  Danh tử Ng̣ tại Việt Nam (Miền Bắc dùng tên mùi) được dùng để gọi nhiều loại rau thơm và thường phân biệt bằng những chữ phụ kèm sau như Ng̣ ta, ng̣ tàung̣ om..

Xin đọc bài Ng̣ ta tại:
 

 

        https://bienxua.wordpress.com/2023/01/10/rau-ngo-ta-hay-ngo-rau-tran-minh-quan/

 

  • Tản mạn về Ng̣ tây

 
  • Ng̣ tây là một trong những cây rau  xuất hiện sớm vào đầu mùa Xuân và được người Do thái dùng trong món ăn truyền thống Seder vào dịp lễ Vượt Qua (PassOver), như biểu tượng cho một Khởi đầu mới..

 
                                                   
                                                       Món ăn truyền thống Seder
 

 
  • Thần thoại Hy Lạp, Ng̣ tây sinh ra tử máu của Opheltes, con sơ sinh của Vua Lycurgus xứ Nemea, bị chết v́ rắn cắn trong khi người bảo mẫu của bé lo chỉ đường cho những binh sĩ đang khát nước, t́m về nguồn suối gần đó. Một trong binh sĩ có khả năng tiên kiến Amphiaraus, xem cái chết của bé như một điềm xấu báo trước cho cái chết của chính ḿnh trong trận đánh sắp tới, đặt tên  mới cho Opheltes là Atchemorus hay ‘người đầu tiên sẽ chết'.. Và hàng thế kỷ sau, quân Hy Lạp tin rằng chạm đến ng̣ trước khi ra trận sẽ bị.. tử trận! và cũng v́ lư do này nên ng̣ được trồng tại các nghĩa trang ở Hy Lạp..

 
  • Để ghi nhớ các nhân vật quan trọng, người Hy lạp tổ chức Thi đấu thể thao Nemean Games, và dùng ng̣ kết thành ṿng hoa đặt trên đầu những lực sĩ chiến thắng. Trong những thế kỷ tiếp theo, ng̣ mất đi tiếng xấu liên hệ với chết và trở thành biểu tượng cho sức mạnh..

 
  • Người La mă cho ngựa ăn ng̣ dựa theo lư thuyết, ng̣ lảm cho ngựa chạy nhanh hơn, họ ăn ng̣ tại các buổi tiệc, đặt ng̣ lá xoăn trên tóc, không chỉ làm đẹp mà c̣n bứt và nhai lá ng̣ để uống nhiều rượu mà không say?

 
  • Thời Trung cổ, Ng̣ được xem là cây rau-cỏ của Quỷ: Ngày Thứ Sáu Tuần Thánh (của Thiên Chúa Giáo=Black Friday) là ngày tốt nhất để gieo hạt ng̣, và chỉ gieo khi trăng lên.. Ng̣ thành nguồn gốc của nhiều tin tưởng dị đoan, dùng làm bùa ếm..


 

  • Vài đặc điểm cây cỏ

 

  • Tên khoa học và các tên thông thường:

 
   Petroselinum crispum, các tên đồng nghĩa P. hartense ; P. sativum; thuộc họ Umbelliferae (Apiaceae)

 
       Tại Việt Nam, sách vở gọi theo tên miền Bắc là: Mùi tây
 

 
  Các tên gọi: Anh-Mỹ: Parsley, rock parsley, garden parsley. Pháp: Persil, persil cultivé, persil odorant. Ư: Petrosello, prezzemolo.. Tàu: Yang-hu-sui (Dương hồ tuy).

 
   Tên Parsley, nguồn gốc từ tiếng Anh cổ petersilie và tiếng Pháp cổ peresil; cả hai đều từ tiếng latin petroselinum..Tên có thể có gốc Hy lạp: Petros = đá do cây thường mọc trên vùng đá núi ven Địa Trung Hải.

 
  Ng̣ được xem là có nguồn gốc tại Sardaigne (Ư), Thổ Nhĩ Kỳ, Algeria và Lebanon, sau đó lan rộng và thuần hóa tại khắp Âu châu..

 
  Ng̣ do Hoàng đế Charlemagne mang vào Pháp từ khoảng thế kỷ thứ 9, và hiện được trồng nhiều nhất trong các vùng Ile de France (Languedoc) và Bretagne.

 
  Ng̣ đến Anh vào 1548 (tuy có những tài liệu ghi là người Anh dùng Ng̣ từ thế kỷ 13-14?) và sau đó từ Anh đến Hoa Kỳ vào thế kỷ 17. Các Tiểu bang trồng nhiều Parsley tại Hoa Kỳ: California, New Jersey, Texas, Florida và Hawaii.. cung cấp đến 50% số lượng ng̣ tiêu thụ tại Mỹ.

 

    “Mùi tây" cũng được trồng tại Việt Nam, nhưng chưa rơ nguồn gốc và thời gian nhập nội.. tuy nhiên toàn bộ khối lượng ‘mùi tây' được sử dụng tại các nhà hàng cao cấp đều do nhập thẳng từ nước ngoài? (theo Viện Dược liệu VN)

 

  • Mô tả (sơ lược):
     

 
   Ng̣ tây thuộc loại cỏ lưỡng niên (tại vùng ôn đới) hoặc hằng niên (vùng nhiệt và cận đới), mọc cao 25 đến 60cm, thích hợp với các vùng đất ẩm thấp. Rễ h́nh trụ, dài khá phát triển, mọc thẳng; màu vàng nhạt có mùi thơm. Thân có rănh sọc. Lá nhám màu xanh sáng; kép 2-3 lần h́nh lông chim; phiến xẻ thùy hai lần đặc biệt là các lá gần gốc; lá phía trên ngọn chi 3 thùy hẹp và thuôn dài. Hoa nhỏ chỉ 2mm, màu vàng-xanh, gần thành trắng khi nở toàn vẹn. Cụm hoa mọc ở nách lá, tụ thành tán kép, gồm 8-20 nhánh mang hoa. Quả bế, h́nh cầu. Hạt dạng trứng, dài 2-3mm, c̣n vết của nhị nơi đỉnh..
                                       

 
    
 

 

 
                         Hạt ng̣ tây                                                     Hoa ng̣ tây
 

 
  • Chủng trồng

 
    Danh mục chủng trồng tại Âu châu mô tả  đến 80 loài và chủng trồng, nhưng thường tập trung thành 3 loại chính:

 
  • Rau ng̣ tây lá xoăn = Persil frisé  (Petroselinum crispum var. crispum)
   phân biệt thêm thành ‘frisé',’frisé vert foncé"’ “nain frisé mousse"..
                           
 
                                Persil frisé - Rau ng̣ tây lá xoăn
 

 
  • Ng̣ tây lá phẳng = Persil plat hay Persil de Naples (P. crispum var. Neapolitanum
      thêm “Commun 2" ; “Géant d'Italie"..
                         
 
                                  Persil plat - Ng̣ tây lá phẳng
 

 
  • Ng̣ tây rễ củ  = Persil tubéreux hay Persil de Hambourg (P. crispum var. tuberosum)
Về phương diện rau củ, nhà vườn chia thành hai  nhóm:
 
                                                
 
                           Persil tubéreux hay Persil de Hambourg  - Ng̣ tây rễ củ
 
                                                           
 

 
  • Nhóm trồng lấy lá làm rau và gia vị, gồm Ng̣ lá phẳng (Ng̣ Ư) và Ng̣ lá xoăn (Ng̣ Pháp); Ng̣ Ư rất giống với loài ng̣ hoang, được nhiều nhà vườn chọn trồng v́ dễ, chịu được mưa và nắng, có mùi thơm nồng hơn. Ng̣ Pháp, nh́n ‘đẹp’ hơn và trưng bày trên món ăn, hấp dẫn hơn. Một nhóm riêng trồng tại vùng Nam Ư cho lá có cọng dày rất giống cần tây..

 
  • Nhóm trồng lấy củ (Root parsley): Cây cho rễ phát triển thành củ thuôn dài dạng như củ parsnip, mộng nước thịt trắng dạng củ cà rốt dài đến 15cm; ít thông dụng tại Anh, Mỹ nhưng được ưa chuộng tại vùng Đông Âu, dùng trong nhiều món ăn.. Persil tubéreux hay Persil rave được dùng nhiều tại Đức.
                                                      
 
  • Dinh dưỡng và Sức khỏe


 

   Bảng dinh dưỡng theo “Whole Food Companion" ( Dianne Onstad) trang 477

Chú thích : Fresh = Ng̣ tươi ; Freeze = Ng̣ đông lạnh ; Raw = lá tươi, Dried=phơi khô)

 

Về phương diện dinh dưỡng: Ng̣ tây được xem như cây rau chứa nhiều flavonoids và các chất chống oxy hóa, đặc biệt là luteolin, apigenin, folate, vitamin K, C và A.

 
   Về hàm lượng Vitamin A: nửa th́a canh (8 gram) bột lá ngỏ khô chứa khoảng 6 microgram lycopene và 10.7 microgram alpha-carotene cùng 82.9 microgram lutein + zeaxanthin; 80.7 microgram beta-carotene..

 
    1 gram Ng̣ khô chứa khoảng 45mg apigenin; trong khi đó 100gram ng̣ tươi có 215mg apigenin.

 
                    Xin xem chi tiết tại : https://en.wikipedia.org/wiki/Parsley

 

 
Theo Medical News Today (Jan. 17,2018) Ng̣ có thể là một cây rau ‘chức năng' tốt cho sức khỏe nhờ một số tác dụng:
 

 
  • Ngừa ung thư: do các flavonoids. Myricetin, có trong Ng̣, được chứng minh là có hoạt tính ngừa ung thư da. Ng̣ cũng như nhiều loại rau xanh có thể chống tác hại gây ung thư của các amin heterocyclic (phát sinh khi thịt đỏ nướng cháy); Apigenin trong ng̣ cũng có tác dụng làm bướu ung thư vú teo giảm?

 
  • Bảo vệ các phản ứng phụ gây ra do Tiểu đường: có thể do myricetin.. giúp giảm insulin resistance.

 
  • Tăng cường, cải thiện sức khỏe của xương, do có nhiều Vitamin K.

 
  • Ng̣ làm .. thuốc?

 
  • Thuốc dân gian:

 
  Ng̣ dược dùng từ lâu đời làm thuốc trong dân gian: Dùng làm giảm đau bụng khi có kinh nguyệt; gây trụy thai và có thể chống sưng?

 
   Tại Âu châu, hạt Ng̣ được  nhai làm thuốc carminative, giúp trừ đầy hơi, đau bụng; rễ làm lợi tiểu và nước ép trị đau liên hệ đến thận. Dầu ng̣ lảm thuốc điều kinh, trị bặt kinh và bần kinh, đồng thời làm thuốc gây trụy thai. Lá giă nát, dùng đắp vết chích côn trùng, chấy rận và kư sinh ngoài da..

 
    Trà làm từ lá khô dùng trị kiết lỵ và sạn mật.
                                       
 
                                                     Thé au persil
 

 

   Lá ng̣ nhai để trừ hôi miệng?  Nước ngâm lá ng̣ thoa trị nấm tóc..

 

   Ng̣ được ghi trong Chế dược thư Pháp:
 

 
  • dùng rễ làm thuốc lợi tiểu dưới dạng nước ngâm (infusion) (50-100g/L)

 
  • Lá và hạt dùng kích thích, điều kinh, dạng bột khô liều 2gram hay dạng sirop (làm từ lá)
           
                                                                       Boisson au persil
 

 

 

 

  • Thành phần hoạt chất:

 
Dầu parsley: rễ có khoảng 0.1%; lá khoảng 0.3%; và quả 2-7%.

 

   Trong dầu có 2 hợp chất chính có hoạt tính dược học là là apiol và myristicin

(myristicin và apiol có liên hệ về hóa học) Tỷ lệ apiol khác nhau tùy loài ng̣ (Ng̣ Đức chứa khoảng 60-80%; Ng̣ Pháp 50-60%).

 
Toàn cây  c̣n có những hp chất như psoralen mà các chất liên hệ (gây mẫn cảm với ánh sáng)  như ficusin, bergapten, majudin và heraclin.

 

 

 

 
  • Hoạt chất và Dược tính:

 

   Xem chi tiết tại :  https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/300000940/

 

Myristicin, đă được xem như tác nhân gây ra các ảo giác trong hạt nutmeg (đậu khấu), tuy nhiên hiện tượng tạo ảo giác không xảy ra với Ng̣. Trong những năm 1960s đă có phong trào ‘hút lá ng̣ khô' để thay cho cần sa, với hy vọng t́m ảo giác; hút lá ng̣ khô có thể tạo khoan khoái (euphoria), và có thể dùng như ‘dẫn cảm giác’ cho các ‘thuốc gây nghiện' như phencyclidine?

 

Apiol, một chất giúp hạ nhiệt và cũng như myristicin, kích thích bắp thịt tử cung

Apiol từng được dùng dưới dạng viên nang (capsule) để làm thuốc gây trụy thai (abortifacient). Hoạt tính ‘bổ tử cung' của chất này, tuy chưa được chứng minh nhưng tại Nga, có một ‘dược phẩm', mang tên “Supetin" (chứa 85% hoạt chất là nước cốt parsley) đă được dùng để giúp tăng co-bóp tử cung khi sanh nở.

 
- Apiol và myristicin, là hai chất chính tạo ra tác dụng lợi tiểu nhẹ khi dùng hạt và dầu parsley.

 
- Dịch chiết parsley có tác dụng kháng khuẩn như S. aureus, Listeria spp, Salmonella.. và chống nấm như Candida albicans, Trichoderma (gây nấm tóc)  khi thử trong ống nghiệm .

 
- Tinh dầu dễ bốc hơi từ lá (volatile oil): 67 hoạt chất đă được ghi nhận.
 

 
   Ngoài apiol và myristicin c̣n có những chất đáng chú ư như beta-phellandrene, myrcene, terpinolene. beta và gamma pinene..

 

    Mùi thơm của Ng̣ tây là do 1,3,8-p-menthatriene

 

  • Ng̣ tây trong Dược học Đức:

 
   Đức có một nền Dược học về Cây cỏ dùng làm thuốc (Herbal Medicine), tiến bộ nhất thế giới. Cơ quan German Kommission E có uy tín quốc tế trong việc xác định giá trị chữa bệnh của các Dược thảo và Các BS Đức vẫn đang điều trị cho bệnh nhân bằng các thuốc, trà dược điều chế từ thảo mộc theo các tiêu chuẩn khoa học .

 
Kommission E phân biệt 2 dược liệu từ Ng̣ tây:
 

 
  • Hạt ng̣  (Parsley seed), Petroselini fructus.

 
   Từ  cây ng̣ Petroselinum crispum subsp. crispum.
   Cho phép dùng trị các chứng về đường tiêu hóa thận và đường tiễu.

 
BAnz no 43 ghi rơ về các phản ứng phụ nguy hiểm:  “..liều cao dầu ép từ hạt ng̣, và các chất loại phenylpropane từ hạt có apiol gây ra các phản ứng co mạch, gia tăng sự co thắt của cơ trơn nơi bọng đái, ruột và đặc biệt là tử cung. Sau khi dùng các chế phẩm làm từ hạt ng̣, biểu mô (epithelium) của thận bị gây khó chịu và có thể hư hại; nhịp tim bị rối loạn.. Liều cao apiol có thể gây gan nhiễm mỡ; gây suy nhược, xuất huyết ngoài màng bọc và sưng đường tiêu hóa..

 
  Các phản ứng ‘bất lợi' này khiến Kommission E khuyến cáo‘ nên giới hạn việc dùng Hạt ng̣ làm thuốc..
 

 

    từ Ng̣ Petroselinum crispum subsp. tuberosum.

   Kommission E cho dùng trị các chứng bệnh về đường tiểu; dùng trong rửa/thải loại (irrigation) sạn trong đường tiểu.

 

  • Ng̣ tây trong Nhà bếp

 
   Ng̣ tây rất thông dụng tại Trung Đông, Địa trung Hải, Brazil và Hoa kỳ. Ng̣ (tây) xoăn thường dùng.. trang trí cho món ăn, bày trên dĩa. Ng̣ phẳng dùng như garnish trong các dĩa khoai tây (đút ḷ hay nghiền), bày trên các dĩa cơm (rizotto hay pilaf); trên  các món cá, gà chiên, trừu, ngỗng, món steak và các món thịt hầm khác.. như boeuf bourguignon, gà paprikash.

 

   Hạt ng̣ củng dùng nấu ăn, mùi hăng hơn lá.

 

Nhà bếp Âu châu

 
   Tại Trung Âu và Đông Âu và cả Tây Á,  rất nhiều món ăn có ng̣ tươi băm vụn và rắc trên món ăn. Ng̣ là thành phần chính trong món ‘quốc gia' tabbouleh của Liban.
                                                Image en ligne
 
                                                                Parsley tabbouleh
 

 
   Vùng Nam và Trung Âu, ng̣ là thành phần của Bouquet garni (hương thảo trộn lẫn) dùng trong các món súp, nước dùng và trong nhiều loại sauces;  rắc trên các dĩa salad như Salade Olivier; nhét trong sandwich, bày trên  các dĩa thịt nguội,  pâté.

 
    Persillade là món Pháp trộn tỏi và ng̣.. băm vụn, trộn đều.
                                        
 
                                                Persillade sauce  (French Parsley Sauce)
 

 
    Tại Ư: Ng̣ là  thành phần quan trọng của Salsa verde, món Ư pha trộn nhiều phụ gia gồm ng̣, caper, anchovies, tỏi và có thêm ruột bánh ḿ nhúng trong giấm. Nhà bếp Ư cũng dùng ng̣ trong bollito-misto (giống pot-au-feu của Pháp, gồm nhiều loại thịt hầm lửa nhỏ trong 2-3 giờ);  trong các món cá. Gremolata là món trộn ng̣, tỏi, vỏ chanh, ăn kẻm với món thịt bê hầm (ossobusco alla milanese).
   
 

 
           Salsa verde                                        Bouillon de viande - Bollito misto

 
                    
 
                                           Gremolata
 

 
     Tại Anh, parsley sauce là loại ‘roux-bechamel sauce’ (sauce dạng kem), dùng cho các món cá hay gammon. Vùng phía Đông London thích trộn ng̣ trong nhân bánh pie..

 
  Nhà bếp Mỹ châu:
 

 
   Tại Brazil ng̣ tươi băm vụn (salsa) và hành ta băm (cebolina) là hai thành phần chính trong hỗn hợp hương thảo để nêm gọi là cheiro-verda=green aroma. Hỗn hợp này được dùng như ‘bột nêm' trong các món ăn khác.

 
    Tại các quốc gia Nam Mỹ khác như Argentina, Uruguay.. Ng̣ băm vụn, trộn chung với tỏi thái mỏng, dầu olive, oregano và giấm rượu vang làm thành món sốt truyền thống chimichurri..

 
     Bếp Mỹ dùng ng̣ trong các món gốc Ư như “Italian Potato salad"; “Italian Breaded Chicken Breasts".

 

Nhà bếp Việt Nam

     Tại Việt Nam, Ng̣ tây không thông dụng bằng Ng̣ ta ; các bà nội trợ có những cách phân biệt:  về lá: ng̣ ta tṛn hơn; ng̣ tây lá nhọn; về mùi: ng̣ tây có hương thơm của thảo mộc, nhẹ nhàng tươi mát và ng̣ ta có hương cam quưt, cay nồng hơn..

 
  
 

 

 

 

 
Cũng theo các bà nội trợ th́ ng̣ tây giữ được hầu hết hương vị khi nấu chín.
                                           
 
                                                 Phân biệt Ng̣ tây và ng̣ ta

 

Parsley, fresh
Nutritional value per 100 g (3.5 oz)
Energy 151 kJ (36 kcal)

 
6.33 g
Sugars 0.85 g
Dietary fiber 3.3 g

 
0.79 g

 
2.97 g

 
Vitamins Quantity
%DV
Vitamin A equiv.
53%
421 μg
47%
5054 μg
5561 μg
Thiamine (B1)
7%
0.086 mg
Riboflavin (B2)
8%
0.09 mg
Niacin (B3)
9%
1.313 mg
Pantothenic acid (B5)
8%
0.4 mg
Vitamin B6
7%
0.09 mg
Folate (B9)
38%
152 μg
Vitamin C
160%
133 mg
Vitamin E
5%
0.75 mg
 

 

 

 

Trở Về Trang Chính