|
Hành tím - Shallot (Échalote)
Trần
Minh Quân
Trong một buổi họp mặt thu nhỏ của các Công chúa
con Vua Gia Long.. tôi có dịp nghe ‘ké' các Phu nhân bàn
về.. Bánh cuốn Việt Nam..tôi không mê bánh cuốn nhưng
lại bị ‘lôi cuốn' (cuốn theo chiều Gió!) khi các Bà bàn
về.. Hành ! Bánh cuốn (không dê), theo một Bà, th́ không
thể là ‘bánh cuốn' nếu không có.. ‘hành phi' ? Hay quá
đi ! Và Hành.. phi là món ǵ đây !
Thế là.. tôi lạc vào thế giới.. Hành :
-
Vị GL phu nhân Mỹ gốc Việt cho biết Hành phi là
Shallot caramelized ..
-
Bà Canada gốc Việt .. th́ gọi là Cébettes (?) và
Shallot Mỹ là Échalote francaise
-
Bà Tây th́ nói.. Echalotes là gốc Tây đó ! .. Món
Tây như Civet, Boeuf Bourguignon mà thiếu echalotes
là.. hỏng ? Bà mê ‘griselles' hơn (?).. Rồi Bà kể
chuyện Napoleon đánh trận Marengo .. ăn gà phải có
nấm và échalotes.. Tôi hỏi ngang.. ‘Hèn chi Sử Tây
có chép bà Josephine ăn ..hành’ dữ lắm ?
-
Bà Úc lại không chịu v́ Eschallots ..của xứ Úc là..
hành lá , không có củ để phi !
Tuy nhiên, tất cả quư Phu nhân đều đồng ư là Shallot
khác hẳn Onion mà ta tạm gọi là Hành tây ! nhưng Shallot
lại chưa hẳn là Hành.. ta !

Về nhà, cứ theo mọi người.. hỏi Google (?), tra
Wikipedia : th́ lại lạc thêm vào chữ nghĩa.. dù là chữ
Việt.. của Nước Ta !
-
Hành ta : WIkipedia
ghi : một trong hai loại Hành
hoa, hành hương và Hành
tím
Ghi
tiếng Anh là.. Shallots ; (Hành hoa, hành hương ..trồng
lấy lá) .
-
Hành tím : Wikipedia ghi là Shallot và mở ngoặc (Hẹ
tây) ? Ghi là có củ.. liên hệ với ..’thịt mỡ dưa ..hành'
ngày Tết Việt Nam
-
Hẹ tây : Ṭ ṃ hơn
th́ thấy Wikipedia cho biết Hẹ tây lại dùng để gọi
đến 3 loại khác nhau ! Hành sám Pháp ; Hành đỏ Pháp
và cả Hành
tím hay Hành ta
( Wikipedia giải thích các tên gọi này được tra cứu.. từ
Trung tâm dữ liệu thực vật Việt Nam ?)
-
Hành phi (?) : Wikipedia không ghi loại hành nào..
chỉ ghi là củ hành.. khô băm vụn.. rồi chiên vàng..
Và như vậy củ hành nào..cũng phi được !
Trần Minh Quân, tham khảo Vị Cố vấn GL bên trời Âu
đành dùng chữ Hành tím trong bài để bàn về Shallot..
Pháp, Ḥa lan..(vị Giáo sư Cố vấn này là dân cựu áo
tím!)
Lịch sử về rau quả dùng chữa bệnh ghi nhiều về Hành
tây (Onion) nhưng tương đối rất ít về Hành tím
(shallot). Hành tím tên ban đầu là Allium ascalonicum là
do hành rất được ưa chuộng tại Thành phố Ascalon, thời
cổ Do thái là nơi sinh sống của dân Philistins (ngày nay
trên đất Do Thái)
Theophrastus, văn sĩ
người Hy lạp, đă mô tả Hành tím dưới tên askolonion từ
năm 300 trước Tây lịch.
Người Ba tư và Ai cập xếp Hành tím vào những cây
của Thần linh từ trên 2000 năm
Nhà thiên nhiên học La
mă Pliny the Elder (thế kỷ thứ 1) ghi chép trong Naturalis
Historia : 6 loại
hành của
người Hy lạp, trong đó có Hành tím.
Hành tím được ghi nhận là trồng tại Tây ban Nha, Ư,
Pháp và Đức từ năm 1554.. Cây được du nhập trồng tại Anh
(từ Pháp) vào 1663 và đến Hoa Kỳ vào 1806..hiện trồng
tại vùng Bắc Hoa Kỳ-Canada
Hành tím có những liên hệ văn hóa Pháp :
Theo truyền thuyết th́
dân Francs (thủy tổ người Pháp) đă mang Hành tím từ
phương Đông về Pháp sau khi bao vậy và hạ thành
Ascalon, cuối cuộc Thập tự chinh thứ 1 (thế kỳ 12)..
nhưng thật ra Hành tím đă được ghi trong Sách nấu ăn De
Re Coquinaria của
Marcus Apicius từ thế kỷ thứ 1..Charlemagne trồng Hành
tím trong vườn hoàng cung từ cuối thế kỷ thứ 8..Đến
khoảng thế kỷ 12 -13, Hành tím đă được trồng tại vùng
Bắc Pháp, và có mặt trong các món ăn.. và trồng tại Val
de Loire từ thế kỷ 17..
Cộng Ḥa Pháp, đặt ra Lịch Cộng Ḥa (1793), chọn
ngày thứ 8 của Tháng Messidor (từ 19-6 đến 18 tháng 7
của lịch Grégorien) làm ‘Ngày Hành tím’ (!) (Jour de
l'échalote) (lịch này kéo được .. 13 năm, bị bỏ năm 1806
!)
Các quốc gia sản xuất Hành tím nhiều nhất hiện nay :
Pháp (50 ngàn tấn), Hà Lan, Anh, và Mỹ. Tuy nhiên hiện
nay Mỹ vẫn phải nhập thêm shallots từ Pháp (khoảng 4200
tấn/năm từ 1980), loại được ưa chuộng nhất củ nhỏ, vỏ
vàng lợt..và một loại khác h́nh trái xoan gọi là torpedo
shallot màu lavender.. nhập từ Bỉ.
Cây Hành tím mọc tự nhiên tại các vùng núi Trung Á,
gồm Afghanistan, Tajikistan, Pakistan, qua một vùng của
Siberia và Trung Hoa..
Tên khoa học : Allium
cepa var. aggregatum họ
thực vật Amaryllidaceae
Tên đồng nghĩa : Allium
ascalonicum
Các tên gọi : Échalote (Pháp); Schalotte (Đức) ; Sjalot
(Ḥa lan); Chalote (Spanish)..
Trong một số sách vở shallots c̣n có tên multiplier
onions, nesting onions. tại Ireland có giống échalote củ
to hơn và thuôn tṛn , gọi là ‘potato onion’..
Mô tả cây Hành tím (1)
:
Xin dùng phần mô tả của
Tác giả Vơ văn Chi trong “Từ
điển Cây thuốc Việt Nam" trang
545 : Tác giả dùng tên Hành ta “..cây
thảo sống dai, cao 15-50cm; hành to 2-3cm có cạnh, vảy
mỏng như giấy, thường có màu đỏ hay màu trắng. Lá h́nh
trụ nhọn , rỗng, tṛn, màu xanh mốc. Cụm hoa dạng tán ,
ở đầu một cán cao 20-50cm, rỗng ; tán hoa h́nh cầu. Bao
chung h́nh bẹ trắng. Hoa có 6 phiến hoa rời, màu trắng,
hường hay tim tím; cuống hoa 1-1.5cm"

Pháp là quốc gia.. mê Hành tím nhất Âu châu và riêng
tại Pháp có đến 55 chủng hành tím được ‘cầu chứng' ! Vài
chủng đáng ghi ( dựa theo màu của củ) như :
-
Échalotes grises : Griselle (vỏ ngoài tím nhưng ruột
hồng), Grisor
-
Echalotes roses : Armador, Melkior, Pesendor,
Picador, Rondeline .. (vỏ hồng)
-
Échalotes brun rougeâtre : Arvro, Bruneor, Jermor,
Cormoran..(vỏ nâu đỏ)
Pháp c̣n cho công bố một Catalogue officiel về các giống
và chủng.. hành shallots !
Riêng loại Cuisse
de poulet du Poitou tuy
bán như échalote lại xếp vào échalion..
v́ củ thuôn dài (?) giống.. đùi gà gị (!). Giới tiêu
thụ Mỹ gọi loại này là ‘banana shallot'

Vilmorin-Andrieux
trong ‘The
Vegetable Garden" (trang
152-54) lại chia Shallots thành 2 nhóm :
-
Échalote ordinaire = True
shallot : củ
nhỏ bằng hạt walnut, dạng quả lê phần đầu túm lại
kéo dài , vỏ ngoài màu đồng-xỉn (russet) hay đồng-đỏ
sậm, vỏ da dày và dai.. Tại Paris có những loại Échalote
hâtive de Bagnolet, É. grosse de Noisy.. Hâtive de
Niort là
củ échalote.. đẹp nhất v́ rất cân đối, da nâu sậm
Bên Anh , củ to hơn gọi
là Russian,
Large Brown.. Large red shallot..
-
Échalote de Jersey =
Jersey or False
shallot :
củ ngắn , đa dạng tuy mập hơn là thuôn dài; vỏ mỏng
màu đồng đỏ nhạt. dễ bóc tách..
Các nông gia trồng Échalote tại Pháp đă tranh đấu và
kiện tụng để bảo vệ ‘thanh danh’ của Hành tím’!
-
Tên Échalote ‘phải
dành cho Hành trồng bằng phương pháp.. truyền thống (Échalote
de tradition) áp
dụng từ 1990. Hành trồng từ
củ,
không do gieo hạt. Và chỉ hai vùng Val de Loire và
Bretagne (Pháp) giữ ‘độc quyền'.. dùng tên ! Nhăn
được ghi thêm chữ IGP =Indication Géographique
Protégée
-
Công ty Hà Lan De Groot en Slot đă lai tạo Hành tím
với hành tây (oignon).. tạo loại hành có thể trồng
được bằng cách gieo hạt ? (Échalote.. de semis!)
Năm 2007.. Ṭa Pháp ra sắc luật (áp dụng trong Khối Thị
trường Âu châu) buộc phải ghi .. ‘de tradition’ hay ‘de
semis’ ..trên nhăn các túi Hành để khách tiêu dùng chọn
lựa !
(https://www.legifrance.gouv.fr/affichTexte.do?)
Nhưng ‘trận chiến Hành' giữa Pháp và Hà Lan chưa
ngưng v́ ..Công ty De Groot giữ .. độc quyền về phân
phối hạt giống.. vẫn đ̣i ‘hành nào cũng là hành’ cho
toàn Âu châu ! (Hà lan có giống Golden Dutch = Dutch
Yellow.. vỏ vàng nhạt khá đặc biệt..)
Cũng như mọi cây rau và
cây dùng làm thực phẩm : Cơ quan USDA (Bộ Canh Nông Mỹ)
có những bảng liệt kê về thành phần dinh dưỡng của các
loại hành, kể cả hành tím. Xin vào : USDA Nutrient
Database (https://fdc.nal.usda.gov/index.html)
Bên Pháp, Bỉ..xin vào : Composition nutritionnelle-
Échalote, crue
(https://informationsnutritionnelles.fr/echalote-crue)
Thành phần dinh dưỡng có thể tóm tắt : Hành tím ít
calories (100g=76 calories, rất ít chất đạm (1.9g/100g),
chất bột (12.6g/100g), chất béo (0.2g/100g) ..; nhiều
potassium (242mg/100g), manganese.. có các vitamin B6,
B9 và C (9mg/100g)..
Trong tất cả các cây
thuộc gia đ́nh Hành, Hành tím chứa lượng flavonol
tổng cộng cao nhất
: đây là nhóm chất có tác dụng giúp giảm viêm nhiễm toàn
thân (systemic inflammation) và oxy-hóa tế bào (cellular
oxidation). Rất nhiều các hợp chất thuộc nhóm này đă
được cô lập và nghiên cứu trong ống nghiệm (in vitro) về
các hoạt tính sinh học bảo vệ người bệnh trong các bệnh
kinh niên như ung thư
và tiểu đường.
Một trong những
flavonol là quercetin (thường
gặp trong nhiều rau quả) và quercetin trong lớp vỏ mỏng
của Hành tím lại..sinh-khả dụng hơn so với quercetin
trong phần thịt của hành (!) v́ trong phần thịt.. là
dạng quercetin-glycosides (vào cơ thể, cần bị phân cắt
mới cho quercetin có hoạt tính) (Journal
of Nutrition Số 138-2008).
Các chất chống
oxy-hóa là một
nhóm có hoạt chất sinh học, giúp giảm các hư hại về
lipid và DNA do các gốc tự do gây ra do tác hại của các
‘loại oxy phản ứng' = ROSs (Reactive Oxygen Species).
Các chất chống oxy-hóa có thể hoặc nhận hoặc cho đi một
điện tử (electron) để ổn định ROS và giúp giảm các tác
hại của ROS. Các hợp chất phenolic như flavonol,
carotenoid, vitamin C, thiol và tocopherol (vit. E) đều
là các phân tử chống oxy-hóa (Journal
of Agricultural and Food Chemistry Số 52-2004)
Flavonol được xác nhận
là một chất chống oxy-hóa mạnh trong các thử nghiệm in
vitro và in vivo, đồng thời cũng được nghiên cứu khả kỹ
lưỡng về hoạt tính ngăn chặn sự bội sinh, lan tràn của
các tế bào ung thư (in vitro) : các hoạt tính vừa nêu
tùy thuộc vào phương thức các hợp chất flavonol được
biến dưỡng khi vào cơ thể. Khi thử nghiệm trên các tế
bào ung thư gan và ruột (tái lập mô h́nh cơ thể trong
các tiến tŕnh biến dưỡng) : flavonol của Hành tím cho
thấy có hoạt tính chống oxy-hóa hữu hiệu nhất so với
flavonol của các loại hành khác (Xem
bài dẫn ở đoạn trên).
Hành
tím và các cây Allium khác có chứa lượng cao organosulfides (các
hợp chất gốc thực vật có chứa sulfur) Các chất này bị
biến dưỡng bởi men alliinase khi
mô tế bào bị xâm phạm (ép, bằm, đập dập củ). Các hợp
chất này tạo mùi và vị cay cho hành-tỏi ; do đó độ cay
nồng của từng giống hành-tỏi sẽ thay đổi tùy nồng độ các
chất này.. Trong giới động vật, các organosulfides giữ
được ‘nguyên trạng' dù qua các giai đoạn biến dưỡng, để
rồi sau đó qua máu và qua cả mồ hôi ! (Cancer
Letter Số 207-2004)
Việc dùng Hành tím làm
thuốc tại Âu châu được Y sĩ Ư Baldassare Pisanello ghi
chép từ thế kỷ 17 : ‘..hành
tím là một thực phẩm ngon, giúp kích thích thèm ăn..và
giúp cả giải khát (?)..’
Tuy các nghiên cứu về việc dùng Hành tím làm ‘thức ăn
trị bệnh' trực tiếp, c̣n giới hạn, nhưng các nghiên cứu
về khả năng trị liệu của từng hoạt chất (ly trích) trong
Hành tím lại đă được thử nghiệm rất nhiều :
Tóm lược về hoạt chất : Saponins loại furostanol ;
Flavonoids, flavonol-glycosides ; Hợp chất Sulfur.; men
(enzymes).
Xin đọc chi tiết khoa học và hàn lâm trong :
( https//: www.sciencedirect.com/topics/agricultural-and-biological-sciences/allium-cepa)
1- Ngừa ung thư
Các cây trong chi thực
vật Allium,
gồm cả Hành tím, cho thấy có khả năng làm giảm bớt đáng
kể nguy
cơ mắc bệnh ung
thư ruột nơi
người. Một nghiên cứu phân tích tổng hợp
(meta-analysis) dịch tễ học (epidemiological) ghi nhận :
dùng mỗi ngày 20 gram Allium (khoảng 1 củ hành tím) giúp
giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư ruột rơ ràng (so với khi
chỉ dùng lượng thấp hơn) (Gastroenterology
Số 141-2011). World
Cancer Research Fund=WCRF phối hợp cùng American
Institute for Cancer Research=AICR đă công bố một báo
cáo xác nhận tác dụng chống ung thư của Hành tím khi thử
trên một số ḍng tế bào (A
global Perspective-Washington DC : AICR-2007),
tuy nhiên báo cáo của AICR khuyến khích dùng số lượng
hành khá cao hơn : 100 gram/ngày.
Các hoạt chất ‘đơn
lẻ' trong hành tím đă được nghiên cứu về các khả năng ức
chế sự khởi phát (initiation), sự đề xướng (promotion)
và sự tiến triển (progression) của một số loại ung thư.
Isoliquiritigenin là
một chất ức chế mạnh tiềm năng di căn (metastatic) của
tế bào ung thư tuyến tiền liệt nơi người. (Journal
of Nutrition and Biochemistry Số 20-2009) : Sự
tăng trưởng và phân cắt tế bào được kiểm
soát..Isoliquiritigenin có tác dụng tạo tiến tŕnh
apoptosis (tế bào tự hủy theo một tiến tŕnh định sẵn)
qua các hiệu ứng qua trung gian ty thể
(mitochondrial-mediated) khi thử trên các tế bào ung thư
hepatoma (u gan), melanoma (u ác tính) bao tử-ruột..Hoạt
tính của Isoliquiritigenin trên tế bào ung thư phổi là
làm ngưng chu tŕnh sinh tế bào (cell cycle arrest) ung
thư, nên tế bào ngưng tăng trưởng và không thể bội sinh (Cancer
Letter 2004 Số 207).
Isoliquiritigenin
c̣n có thêm tác dụng như có thể giúp tăng độ an toàn khi
dùng phương pháp trị liệu ung thư bằng hóa chất
(chemotherapy) : Nghiên cứu trên chuột, cho dùng 5-fluorouracil để
trị các ung thư biểu mô (carcinoma) thận, phổi ở giai
đoạn di căn (metastasis) có kèm giảm bạch cầu
(leukopenia) và sụt cân.. đều ghi nhận các hiệu quả bổ
xung khá tốt..
Các hợp chất
organosulfides đóng góp thêm vào hoạt tính của Hành tím
: giúp làm ngưng chu tŕnh sinh sản tế bào ung thư (cell
cycle), tạo apoptosis, tạo h́nh thành mạch
(angiogenesis).. Các thử nghiệm ghi nhận các hiệu ứng
này trên các tế bào ung thư da, ruột già , thực quản
(tạo ra khi cho dùng các hóa chất sinh ung thư, thử trên
chuột). Một thử nghiệm lâm sàng theo dơi việc cho dùng
200 mg/ngày organosulfides trong 5 năm có kết quả là các
trường hợp ung thư (nói chung) giảm 22 % và ung thư bao
tử (nói riêng) giảm 47.3 % so với nhóm đối chứng không
dùng thuốc. (Cancer
Letter Số 269-2008)
Về Hành tím trong các bệnh Ung thư xin đọc :
(https://www.sciencedirect.com/topics/biochemistry-genetics-and-molecular-biology/antineoplastic-activity)
2- Tiểu đường
Hành tím đă được nghiên cứu như ‘thực phẩm' bổ túc cho
người tiểu đường.. xin ghi lại vài kết quả :
Nơi chuột (gây tiểu
đường bằng streptozotocin)cho uống nước
ép Hành tím : nhóm
dùng nước ép có mức đường trong máu giảm 13 % so với
nhóm đối chứng (không dùng hành) đường tăng 1.7%). Thời
gian thử nghiệm kéo dài 15 ngày (International
Journal of Bioflux Society Số 5-2013)
Nghiên cứu khác,
cũng nơi chuột, so sánh tác dụng của Hành tím với thuốc
trị tiểu đường metformin : kết quả tác
dụng..như nhau (!),
ngoài ra nhóm dùng hành c̣n có thêm sự ngăn chặn, làm
chậm biến dưỡng các carbohydrate ăn vào và tăng sự hấp
thu glucose trong máu lưu thông nơi tế bào (Iran
Journal of Pharmaceutical Research Số 11-2012). Ngoài ra
c̣n có thêm một
số các thay đổi về men trong máu nơi nhóm dùng Hành :
Superoxide dismutase (SOD) tăng 65%, Glutathione
peroxidase tăng 43%, Catalase tăng 55% (trong khi
metformin chỉ làm tăng SOD có 8%). Ngoài ra về hồ sơ
lipid (profile) : nhóm dùng Hành tím có cholesterol có
tỷ trọng rất thấp= very low-density cholesterol (VLDC)
giảm được 24% (so với đối chứng) trong khi đó metformin
chỉ làm giảm 12%..
3- Kháng viêm
Khả năng này được ghi nhận là do các flavonoids trong
Hành tím như Quercetin.. và tác dụng kháng viêm được cho
là giúp giảm các bệnh Tim-Mạch (CVD)
4- Diệt khuẩn
Nhóm Allium như Hành-Tỏi
được xác nhận là có các hoạt tính diệt vi khuẩn và cả
vài loại siêu vi khuẩn gây bệnh. Hoạt tính này do các
saponins trong Hành-tỏi.. Organosulfides trong Hành c̣n
có hoạt tính kháng nấm.. (Xin
đọc chi tiết trong Journal of Agricultural and Food
Chemistry Số 61-2013)
Các cây rau quả trong đó có Hành-tỏi đều dược dân gian
khắp thế giới dùng làm thuốc
Tại Việt
Nam,
Hành tím là.. thuốc Nam v́ không có hành.. Tàu từ phương
Bắc (?)
Dựa theo y lư thuốc Bắc , Hành tím (hành ta) có vị cay,
tính b́nh..không độc, có tác dụng làm đổ mồ hôi, thông
khí, hoạt huyết.. dùng kích thích tiêu hóa, diệt trùng ,
điều kinh. Dùng chữa thương hàn, trúng phong, ác khí,
nhức đầu nóng lạnh, mắt mờ tai điếc; đàn bà thai động,
vú sưng…
Tại Ấn
độ : Hành
tím dùng trị cảm lạnh, đau bao tử, sốt đau tức ngực, mất
ngủ ; nước ép thoa trị sâu bọ chích đốt, vết phỏng.. Khi
chảy máu cam, đắp hành trên mũi; nhai hành tím tươi trị
đau răng..Ăn hành trị sán lăi.
Hành tím được dùng khá phổ biến trong các món ăn thế
giới tại Âu châu và Á châu (trừ món Tàu ?), nhưng ít hơn..
tại Mỹ (nơi hành tây= onion thông dụng hơn nhiều.).
Như đă tŕnh bày, người Pháp.. mê Échalote nên bếp
Pháp có rất nhiều món ăn dùng Hành tím (như thành phần..
không thể thay thế !) và Hành tím được dùng dưới đủ mọi
dạng cù tươi, xắt lát ăn sống, nấu chín.. và là thành
phần trong nhiều loại sauce như sốt Bearnaise, sốt
bordelaise, sốt beurre blanc.. làm nhân trứng chiên (omelette)
và échalote à la vinaigrette (ngâm giấm)..Các món cổ
điển phải có Hành tím là Boeuf Bourguignon, Coq au Vin,
Poulet Marengo, Civet de lapin…

Bœuf..
Bourguignon
Larousse Gastronomique
(có thể xem như từ điển bếp Tây) ghi “hành
(échalote..) dùng tăng thêm vị trong nhiều món thịt hầm
(casseroles)..có thể bằng băm vụn, sắt mỏng hay để
nguyên củ, cột chung với tỏi...Hành dùng nhồi, làm sốt,
đút ḷ..Có những món hành là thành phần chính như các
món ‘à la lyonnaise', à la Soubise . .. en barbouille..
à la bourguignonne (
nấu chung với cà chua làm vị cà chua bớt chua ?) (Phần
này xin phải nhờ các Công chúa GiaLong bên Tây giải
thích giùm..!)

Civet
de lapin
Tạp chí Marie Claire ‘Cuisine et Vins' ghi 15 món ăn
‘lựa chọn’.. có échalote .. Từ Côte de boeuf (Sườn ḅ),
Magrets de Canard (Vịt), Palette de porc có hành phi,,
Cabillaud rôti (Cá chiên hành phi).. đến các món rau
trộn đơn giản.. Món nào cũng ‘coi bộ’ ngon..
Bếp Ấn thường dùng Hành
tím và Hành tây (onion) lẫn lộn (đều gọi là kanda')
nhưng tại miền Nam Ấn độ, Hành tím loại nhỏ rất được
dùng trong các món..cà ri và món đậu nấu samba. Nhà hàng
Ấn luôn luôn có món Hành tím.. ngâm giấm đỏ..
Bếp Iran, xiên hành tím
với thịt trừu.. nướng than như kebab.. Hành tím ngâm
giấm chua (shour) ăn
kèm theo các món thịt truyền thống Ba tư
Bếp vùng Đông Nam Á thích dùng .. Hành ta hơn Hành tây
(onion), Người Hoa ưa chuộng Hành lá , hẹ.. Nhiều vùng
tại Đông Nam Á, Hành tím ngâm trong giấm là món thông
dụng ăn kèm theo các món chính..
Bếp Việt xem Hành tím
là một gia vị quan trọng, tuy cũng có hành ngâm giấm,
hành muối chua, hành nén nhưng quan trọng nhất vẫn là Hành
phi .Hành tím VN
cũng có nhiều loại và nổi tiếng nhất trong toàn quốc là
Hành tím Vĩnh châu (Sóc Trăng), Lư sơn (Quảng Ngăi)..G̣
công..Hành phi Việt Nam theo định nghĩa là.. phi hành
đến khi thơm gịn và ngả màu vàng (không phân biệt hành
nào, nhưng hành tím cho hành phi chất lượng cao hơn)
Hành phi là phụ gia cho các món ăn như
bánh cuốn, xôi (bắp), cơm chiên.. hủ tiếu ..
Hành phi ‘bán sẵn' tại Việt Nam .. gây một nguy cơ
mà chính Nhà nước phải cảnh báo (2) khuyên các bà nội
trợ tự .. phi hành để nấu nướng !
Bếp Tàu chuộng Hành lá (Spring onion) hơn Hành tím
= C̣ngtóu=Tsung tau, cũng c̣n gọi là Hu-cong = Hổ công..
được dùng trong các món chiên-xào Quảng Đông. Bếp Tứ
Xuyên cũng có món Fried Shallots (Công thầu du) kiểu
Hành phi Việt Nam và tại Taiwan món Cơm thịt heo kho
(braise) ( Lu Rou Fan= Lô nhục phàn) và Gua Bao (Qua bao
= Taiwanese pork belly bun ), bánh bao nhân ba rọi/ hành
tím..) .. phải có hành phi
Trần Minh Quân
Hành
phi Việt Nam

Ghi chú :
-
(1) : Về mô tả cây,
chúng tôi chọn phần mô tả của GS Vơ văn Chi. Tài
liệu được xem là ‘chính thức' của Viện Dược liệu
Việt Nam : “Cây
thuốc và Động vật làm thuốc tại Việt Nam” do
một nhóm các Tác giả Hàn lâm cùng viết, có ghi về
Hành ở trang 898 tập 1, xếp chung hành
tím vào bài
viết hành
hoa; gọi hành
tím là hành
củ, do đó phần
mô tả không phân biệt rơ hai loại hành..Sách “Cây
cỏ có Vị thuốc ở Việt Nam” của
GS Phạm Hoàng Hộ, trang 607, phần mô tả rất thu gọn..
Các tài liệu của Plant of China; Plant of India,
Plants of North America...(có thể xem trên các trang
web) quá chi tiết và có tính cách hàn lâm, chuyên
môn cho các nhà nghiên cứu thực vật.
-
(2) :Nguy cơ từ hành
phi bẩn trên thị trường : (Xin xem
vi.m.wikipedia.org) báo động Hành phi VN ‘..chế
biến bằng dầu, mỡ kém chất lượng.. Sử dụng dầu mỡ
thối, chiên đi chiên lại nhiều lần'..”Nguyên liệu
bẩn, quy tŕnh chế biến bẩn.. “
“Dầu từ hố ga đem bán cho các cơ sở chế biến dầu đen..
Để lắng giao cho các cơ sở phi hành.. Người sản xuất tận
dụng cà hành tây, khoai tây.. đă thối..’ Khi chiên gịn,
người ăn không thể phát hiện được hành phi.. có mùi
lạ..”
(Nguyên văn trích từ Báo
điện tử Dân Trí, 9 tháng 10 năm 2009.. Xin đọc Loạt bài ‘bí
mật hành phi ‘ (4 bài của Thanh niên On-line)
|