Trần Minh Quân

 

Cà pháo (loài gốc Phi châu) 

(Solanum macrocarpon) 
Trần Minh Quân

 
                                                        
 
                                                                     Solanum macrocarpon
 

Việc định danh tên khoa học của Cà pháo có những khó khăn chưa được các nhà nghiên cứu trong nước đồng thuận nên chúng tôi đành chia bài thành hai phần, dùng tên Cà pháo cho hai loài cây khác nhau..(Xin xem bài " Câu chuyện tên.. Cà). 

 Một số nhà nghiên cứu trong nước ( Viện Dược liệu, KS Hồ đình Hải..), Wikipedia tiếng Việt đã dùng tên Cà pháo cho Solanum macrocarpon (các tên đồng nghĩa : Solanum melongena L. var.depressum Bail; S. intergrifolium Poiret var. macrocarpum) . 

Một số khác (GS Phạm Hoàng Hộ, GS Nguyễn văn Dương.. ) dùng tên Cà pháo cho Solanum torvum Swart. (chúng tôi tạm gọi là Cà pháo ‘loài hoang Á châu’) Viện Dược liệu VN dùng tên “Cà dại hoa trắng" cho Solanum torvum. 

 

Solanum macrocarpon và Solanum torvum đươc FAO (Ecocrop) xếp thành hai cây khác biệt GS Võ văn Chi trong “ Từ điển cây thuốc Việt Nam" , trang 154 : dùng tên Solanum undatum cho Cà pháo tuy nhiên trong phần mô tả thì giống với Cà dại hoa trắng (?). Theo Flora of China thì S. undatum gặp phổ biến tại vùng Nam Trung Hoa và Việt Nam. Thái lan.. Cà pháo Thái cũng có những điểm đáng chú ý: ngoài loại S. undatum theo như Flora of China, Thái còn loài Solanum sanitwongsei có hoa màu tím như S. indicum ..(xin xem trong bài riêng về Cà dại hoa tím).

Tại Florida, có loài Cà pháo hoa tím, quả tròn không ăn được, chỉ trồng làm cây cảnh , cũng xin bàn trong bài Cà dại hoa tím.. 

Theo www.plantnames.unimelb.edu.au/new/Sorting/CATALOGUE/

tên Cà pháo tiếng Việt dùng gọi các loài: 

- Solanum undatum Poir ; S. undatum Jacq., non Lam. 

- Solanum melongena L (Thai small round green , Kermit type) 

- Solanum macrocarpon L. 


 

Ngoài ra còn có: 

- Cà pháo chum = Pea eggplant = Solanum torvum Sw .

- Cà pháo rằn = Striped eggplant (Green Doll type)= Solanum melongena L.

 

- Cà pháo trắng = S. melongena L. (egg type white) 

Tên Tàu của Solanum macrocarpum cũng không rõ ràng, vì chỉ gọi theo nơi phát xuất hoặc hình dạng quả Cà: 

- Fei-zhou qie-zi = Phi châu gia tử.

- Fei zhou hong qie = Phi châu hồng gia. 

● Đặc tính thực vật: 

Solanum macrocarpon theo Wikipedia còn được gọi là Cà Phi châu, Cà pháo Việt Nam, Gboma.. FAO (Ecocrop) liệt kê rất nhiều tên gọi địa phương của loài cà này và các tên địa phương cũng gây những ngộ nhận cần lưu ý như Thai eggplant, aubergine amère (có nhiều loài cà đắng khác), ornamental eggplant (tên thường dành cho Solanum ovigerum). Riêng tại Việt Nam S. macrocarpon còn là tên của Cà dưa, Cà gai hoa trắng Mô tả Solanum macrocarpon:

Cây thân thảo, lưu niên, thân nhẵn, phân cành nhiều, màu tím đen, mọc cao 1-1.5 m, tại các khu vực đồng bằng, đồi.. nơi cao độ đến 600 m. Lá mọc đơn, phiến rộng 4-15 cm, dài 10-30 cm, thuôn và chia thùy, mép hơi dợn sóng, cả hai mặt đều có lông mịn; lá có thể có gai tùy chủng trồng, khi lá có gai thì gai sẽ dọc theo gân chính của lá và gân nhánh.. gai có thể dài 13mm. Cụm hoa xim có đường kính 3-8cm; cuống hoa ngắn mang chùm từ 2-7 hoa. Hoa lưỡng tính, dài 2-3.5cm màu tím nhạt đến tím, có khi trắng.
 

Cây và lá cà pháo gốc Phi châu (Solanum macrocarpon)

 

Hoa cà pháo gốc Phi châu (Solanum macrocarpon)

                                        Trái cà pháo gốc Phi châu (Solanum macrocarpon)
 

Quả mọng, tròn, đáy bằng, có rãnh cỡ 5-7cm x 7-8cm, có cuống dài 1-4cm có thể thẳng hoặc hơi cong. Khi non quả màu xanh lục, màu ngà hay tím , trắng có sọc. Khi chín chuyển sang vàng nhạt đến vàng-nâu. Quả chứa nhiều hạt, Hạt nhỏ cỡ 3-4.5 mm x 2-3.5 mm, dẹp, thuôn tròn. 

Chủng trồng tại Việt Nam cho quả có đường kính chừng 3 cm, giống quả banh đánh golf, màu xanh lục từ nhạt đến sậm, có khi trắng có sọc xanh.. 


 

Các chủng Solanum macrocarpon: 

Các nhà nghiên cứu thực vật đều xếp S. macrocarpon vào nhóm Cà hoang gốc Phi châu (Nhóm này gồm 2 loài S. eathopicum và S. macrocarpon, khác nhau do hình dạng lá, S. macrocarpon cho lá to, đài hoa tồn tại dính vào quả). Nhóm này còn có các tên khác rõ hơn như “African macrocarpon" hay thông dụng hơn là (Gboma là tên một làng tại Liberia- Tây Phi, được xem là nơi phát xuất của giống Cà này). Cà hoang Gboma đã được lai tạo và biến chủng thành rất nhiều chủng trồng và vượt Phi châu đến nhiều quốc gia Á châu (Đông Nam Á), Caribbean, Nam Mỹ..; các chủng trồng được chọn tùy nhu cầu của dân địa phương thích ăn quả hay lá, thích màu sắc của quả . Cà Gboma nguyên gốc cho quả màu đỏ hoặc cam. 

Cà Gboma được chia thành 4 nhóm:

- Solanum macrocarpon Poir: Nhóm Mukono (tên thành phố nơi phát xuất).

- S. macrocarpon Poir: Nhóm Nabingo (tên thành phố). 

- S. macrocarpon Poir: Nhóm Semi-wild (bán hoang dã). 

- S. macrocarpon Poir: Nhóm Uganda. 

Tại Ghana và Nigeria có rất nhiều chủng trồng, đa số để lấy lá làm rau ăn. Chủng cà trồng tại Việt Nam được người Pháp đưa vào Đông dương từ thế kỷ 19, Vài loại nổi tiếng tại Việt Nam như Cà pháo Nghi lộc, Cà Láng... 

            Lá cà pháo làm rau
 

● Thành phần hóa học: 

- Dinh dưỡng: 

Các số liệu dựa theo các kết quả phân chất của USDA (Bộ Canh nông Mỹ): 100 gram S. macrocarpon (không ghi rõ chủng trồng) chứa: 

- Nước : 92 gram 

- Chất đạm : 1 g 

- Chất béo : 0.2 g 

- Chất sơ : 0.8 g 

- Khoáng chất: Phosphorus (2 mg); Calcium (11 mg) 

- Cung cấp 24 calories 

Có nhiều nghiên cứu tại các trường đại học Phi châu về thành phần của S. ma crocarpon, chú ý riêng đến các chủng được dùng tại địa phương được dùng làm thực phẩm. Các kết quả phân chất thường sau đó được xác định lại tại các trường bên Âu châu. 

- Phân chất tại ĐH Cotonou (Benin), kiểm tra tại ĐH Nancy Pháp ghi:

- Thành phần trong gồm alkaloids, gallic tannins, chất nhày, saponins và các hợp chất khử oxy. Lá chứa nhiều khoáng chất như sodium, potassium calcium, magnesium, sắt.., các vitamins như A,K1, E..

 - Thành phần trong quả cũng tương tự như trong lá gồm alkaloids các tannins thủy giải được, chất nhày, các coumarins.. 

Thành phần các chất Lá (mg/kg) Quả (mg/kg)         - Nước:              88.6% - 92.9%

- Protein: 271.6 - 147.0

- Chất béo: 21.6 - 16.4 

- Sodium : 1760 - 1370 

- Calcium: 19630 - 3770

- Magnesium: 5960 - 2430

- Phosphorus: 4300 - 5100

- Vitamin A: 3530 - 3680

- Vitamin K1: 55 - 1320

(Food and Nutrition Sciences Số 3-2012) 

Theo các kết quả trên thì lá có giá trị dinh dưỡng cao hơn quả, nhất là về chất đạm và về các khoáng chất căn bản như calcium và magnesium.. Một nghiên cứu khác, lý thú hơn, trên Journal of Scientific Research & Reports Số 21-2018 , về thành phần Vitamin và Khoáng chất của S. macrocarpon sau khi luộc chín so với khi tươi sống: 

- Các Vitamins nhóm B mất đi khoảng 35-50% khi luộc chín (boiled) mất 5-7 % khi hấp chín bằng hơi (steamed).

- Vitamin C mất 11% khi luộc và 8.6% khi hấp.

- Vitamin A mất 4.48 % khi luộc và 1.43 % khi hấp.

- Calcium: 11.36 và 5.38 % .

- Phosphorus: 14.56 và 7.61 % .

 

Hoạt chất sinh học: 

Solanum macrocarpon cũng chứa các hoạt chất thuộc các nhóm phenolics, alkaloids.. như S. melongana tuy tỷ lệ khác hơn, nhất là về alkaloids nên bị xem là có độc tính khi ăn sống nếu ăn quá nhiều (xin xem trong bài S. torvum).

Theo phân chất tại ĐH Cotounu (Benin) trong lá và quả S. macrocarpon có:

- Alkaloids (solanidine, solasodine..), Cardenolids.

- Tannins: cathetic, gallic.. 

- Flavonoids, Saponins (furostanol), Triterpenoids, Steroids. 

- Chất chuyển hóa Cyanogenic, Anthracene. 

- Anthocyanins, Leucoanthocyanes.

 

● Đặc tính trị liệu: 

Một số nghiên cứu tại các quốc gia Phi châu ghi nhận: 

- Nước chiết từ quả có hoạt tính hạ lipid trong máu và bảo vệ gan

(Plant Resources of Tropical Africa Africa Vegetables - G.H Grubben).

- Nước sắc từ lá có hoạt tính gây ly giải tế bào máu (erythrocytes), tế bào - loại SS(2048) có mẫn tính cao hơn các loại AA(128) và AS(256) - 

Chúng tôi xin liệt kê một số đặc tính trị liệu và phương thức sử dụng trong dân gian tại Phi châu của S. macrocarpon. Các phương thức sử dụng tại Á châu và tại Việt Nam sẽ được trình bày trong bài “Cà pháo- Solanum torvum"

- Lá nhai để trị đau cổ họng, giã nát lấy nước uống trị đau bao tử (Sierra Leone).

- Rễ và lá, sắc trị nhiễm trùng tai.


 

 

 

Trở Về Trang Chính