Trần Minh Quân

 

Hạt bí đỏ và dầu Hạt bí

Trần Minh Quân


 

1697912558796blob.jpg


 

Hạt bí và Dầu hạt bí đỏ

 

  Trong bài "Con Ma và quả Bí đỏ" , Trần Minh Quân (TMQ) đã gửi đến quý vị vài chuyện vui về Ma và vài chi tiết về Bí đỏ dùng làm "thực phẩm chức năng": Ăn Bí đỏ giúp bảo vệ sức khỏe nhưng thật ra thì hạt Bí đỏ mới thật sự là thuốc.. (theo quan niệm dược học) TMQ xin bàn tiếp về Bí đỏ và vì bàn hạt Bí sẽ kèm theo Dầu hạt Bí.

 

1- Hạt Bí đỏ

  • Đại cương

  Hạt bí đỏ (bí ngô) còn có tên tại Bắc Mỹ là pepita, gồm hạt ăn được của cây Bí đỏ (Cucurbita pepo, cùng các chủng trồng khác của cây.. Hình dạng chung của hạt bí đỏ là dẹt và ovan không cân xứng, bên ngoài có một vỏ (husk) trắng kem-nhạt, bên trong dưới lớp vỏ là khối màu xanh lục nhạt. Hiện nay có một số chủng trồng cho hạt không vỏ, được trồng theo nhu cầu riêng ..

Tại Mexico, hạt bí đỏ rất được ưa chuộng và chia làm hai loại:

  • Pepita verdelà hạt bí đỏ đã tách bỏ vỏ ngoài.

  • Pepita gruesa: hạt còn cả vỏ.

               1697895984947blob.jpg   1697826620302blob.jpg

     Pepita verde (La citrouille à graines nues/  Pepita gruesa

(Những người Tây ban Nha, khi chiếm Mexico, đã dùng hạt bí đỏ , không vỏ, thay cho hạt almond đ làm món truyền thống "marzipan" và đem "món" hạt bí này về Châu Âu.)

         Hiện nay phần lớn pepita tại các Chợ thực phẩm Hoa Kỳ đều do loại hạt không vỏ, là chủng trồng tuyển chọn riêng, gốc từ Mexico, đem trồng và thu hoạch tại Tàu.

      Mexico vẫn tự sản xuất "pepita" từ các chủng pumpkin (calabaza) truyền thống, đa số trồng tại Yucatan (nơi cung cấp 75% lượng pepita tiêu thụ tại Mexico).. và bán sang thị trường Nhật..

Giới tiêu thụ ‘sành điệu' Mexico chia pepita của họ thành 3 nhóm:
 

  • Nhóm hạt nhỏ, màu nhạt ngã sang hơi phớt nâu..gọi tên pepita menuda hay sikil (thổ ngữ Mayan). Hạt thu hoạch từ C. moschata. Hạt cả vỏ, rang và nghiền, pha trong nước chấm (dip) và làm nhân ‘tamale'.

                                1697898386957blob.jpg
 

                Pépins de courge musquée (pepita menuda)

  • Nhóm hạt lớn, vỏ trắng-kem: pepita gruesa từ C. argyrosperma ( C. mixta) , rang và trộn muối.. ăn dạng snack.

                                  1697898448453blob.jpg
 

                                 Pépins de Cucurbita argyrosperma.

  • Pepita verde; hạt không vỏ (xtoop, tiếng Mayan) hạt to, xay thành bột dùng trong Pepita Marzipan và đặc biệt trong Papadzules .. (Xin đọc phần..nhà Bếp)

                                    1697898135486blob.jpg
 

                            Pepita verde xay thành bột 

Tại Âu châu: tên Hạt Bí được gọi chung là pépins de courge. Courge (đôi khi “cougourde") dùng gọi chung cho nhóm ‘bầu-bí' trong đó có 4 loại trồng tại Âu châu để ăn phần thịt của quả và lấy hạt:

  • Cucurbita  maximathường gọi là potiron: hạt lớn, dài 20-30mm, nhẳn, hơi  phồng màu trắng nhạt.

                                1697905245163blob.jpg
 

                                                     Graines de Potiron

  • Cucurbita ficifolia, hay courge de Siam = melon de Malabar, tuy gọi là Siam nhưng gốc tại Mexico, tên địa phương là chilacayote): hạt đen dài đến 20mm.

                              1697905491896blob.jpg
 

              Graines de Courge de Siam - Cucurbita ficifolia       

  • Cucurbita pepo (pumpkin), hay citrouille, courgette: hạt nhỏ, nhẵn màu từ beige đến lục sậm, 7-10mm có vỏ bên ngoài là loạt hạt trong bài.

                           1697905933831blob.jpg
 

                               Graines de Cucurbita pepo

  • Cucurbita moschata  (Courge musquée): hạt dẹp dạng ovan, màu xám-nâu đến màu đất sét, vỏ xậm và gợn sóng. Đây là hạt Bí ngô mô tả của Viện Dược liệu Việt Nam.

 

                                             1697906324176blob.jpg

                                          Graines de Cucurbita moschata
 

  • Thành phần dinh dưỡng và sinh học:

           Cũng như phần ‘thịt’ của quả Bí đỏ, Bộ Canh Nông Hoa Kỳ công bố các bảng phân chất về thành phần dinh dưỡng của Hạt Bí đỏ, xin đọc tại:

                USDA Nutrient Database (https://fdc.nal.usda.gov/index.html

 

         Xin tóm lược vài điểm chính: 

         100g hạt khô, rang chín, chứa:

           - 14.71g carbohydrate (gồm 1.29g đường và 6.9g chất xơ dinh dưỡng);

             - 49.05g chất béo (xem chi tiết trong phần Dầu hạt bí); 

             - 29.84g chất đạm.. 

       Các vitamin: B2, B6.. 

       Pantothenic acid.. 

       Các khoáng chất: 

              - Calcium (52mg), 

               - Magnesium (550mg), 

               - Sắt (8.07mg), 

               - Potassium (788mg)  

          Còn có thêm mangan, kẽm, selenium, đồng..

  • Thực phẩm.. chức năng

       Hạt bí được xem là một thực phẩm chức năng tại Pháp và tại Mỹ, riêng tại Đức hạt bí còn được dùng như.. thuốc.

  • Hạt bí đỏ có nhiều chất oxy hóa (các carotenoids và vitamin E), có thể giúp bảo vệ cơ thể chống lão hóa tế bào.

  • Giúp ngăn ngừa và làm chậm sự phát triển của một số dạng ung thư như ung thư bao tử, vú ở giai đoạn mãn kinh, ruột già..

  • Giúp giảm các triệu chứng Phì tuyến tiền liệt lành tính (benign prostatic hyperplasia = BHP) và Bàng quang hoạt động quá mức (overactive bladder) (xem phần trị liệu).

  • Nguồn cung cấp Magnesium cho cơ thể, Nồng độ Magnesium cân bằng, có nhiều ảnh hưởng đến huyết áp, giảm nguy cơ bệnh tim, giúp bồi bổ xương và điều hòa đường trong máu.

  • Các dưỡng chất phối hợp (magnesium, kẽm, acid béo, chất chống oxy-hóa) trong hạt bí đỏ rất tốt cho sức khỏe của tim, giúp hạ cholesterol xấu (LDL-C = Low Density Lipoprotein Cholesterol) tăng cholesterol tốt (HDL- C = High Density Lipoprotein Cholesterol), hạ huyết áp..

  • Hạt bí đỏ là nguồn cung cấp chất xơ dinh dưỡng, giúp tiêu hóa tránh táo bón..

  • Có thể giúp tăng phẩm chất của tinh trùng do chứa nhiều kẽm..

  • Giúp ngủ ngon hơn nhờ chứa nhiều tryptophan, một acid amin được biến đổi trong cơ thể thành serotonin, một chất dẫn truyền tín hiệu thần kinh (neuro-transmitter)  giúp cải thiện tâm tính, giảm âu lo, trầm cảm..

                                                 

                   1697893856677blob.jpg

  • Khả năng .. trị liệu

       Khả năng trị liệu của Bí đỏ được khoa học xác nhận là do hạt và dầu hạt nhiều hơn là phần ‘thịt’ của quả. Các nghiên cứu hiện nay tập trung vào hạt và dầu và xác định được một số khả năng đặc biệt liên hệ đến Tuyến tiền liệt như BHP, nhiễm trùng đường tiểu sau khi bị  BHP, tiểu đường, kháng khuẩn..

Thành phần ‘phytochemicals' trong Hạt bí đỏ có thêm:

     Các phytoestrogens (265mg/100g hạt), đặc biệt là lignan secoisolariciresinol đang được nghiên cứu về tác dụng trị liệu ung thư).

        Các hợp chất nhóm p-coumaric, caffeic acid, terpenoids, saponins..hợp chất phenolics Squalene; Cucurbitosides..

  • Hạt bí và Dầu hạt bí (PSO= Pumpkin Seed Oil) và sức khỏe nam giới (xin đọc chuyên mục cuối bài).

  • Hạt bí : kháng khuẩn và trừ ký sinh trùng:

           PSO có hoạt tính diệt khuẩn rất rộng (khi thử trong ống nghiệm)  trên các vi khuẩn E. coli, Klebsiella.., Pseudomonas, Salmonella enterica, Staphylococcus aureus.. (Xin đọc thêm trong Nutrition Research Reviews Số 23-2010). 

          Trong hạt, ly trích được một alkaloid loại isoquinolin tương tự như berberin có khả năng diệt nấm gây bệnh, động vật nguyên sinh (protozoa) như amip, siêu vi và ký sinh trùng.. (International Journal of Molecular Sciences Số 17-2016). Peptides trong hạt chặn được các bệnh nhiễm gây ra do các nấm Botrytis cinerea, Fusarium oxysporum và Mycosphaerella..

  • Hạt bí và bệnh tim-mạch:

           Các nghiên cứu về PSO xác nhận hoạt tính bảo vệ tim-mạch, hạ huyết áp và chống xơ vữa động mạch của dầu hạt bí đỏ.

           Dùng bí đỏ giúp hạ huyết áp do tác động ức chế men biến-đổi-angiotensin-1 (angiotensin-1 converting enzyme), men này liên hệ đến việc co mạch máu. Các phytosterols, hỗn hợp tocopherols, carotenoids và acid béo căn bản giúp làm giảm diễn biến sưng-viêm, áp lực oxy-hóa và hạ cholesterol. Phytosterols ức chế sự hấp thu cholesterol nơi ruột non. 

       Trong số tất cả các loại hạt được tiêu dùng như thực phẩm: hạt Bí đỏ chứa lượng phytosterol cao, đứng hạng thứ 3. Oleic acid trong PSO có khả năng ngừa xơ vữa động mạch do chặn kết bám phân tử và tiến trình tạo nitric oxide. Tocopherols giúp bảo vệ tim do tác động chống oxy-hóa và thu nhặt các gốc tự do gây tác hại..

           Thử nghiệm nơi 35 phụ nữ, đã mãn kinh, cho dùng mỗi ngày 2g PSO trong 12 tuần ghi nhận sự tăng 16% về HDL (high density cholesterol)=cholesterol tốt; giảm 7 % LDL = low-density(cholesterol xấu).

           Các phụ nữ trong thử nghiệm giảm nhức đầu, bừng mặt (hot flashes= bouffées de chaleur), đau khớp và các hội chứng khác của kỳ mãn kinh. Xin đọc nghiên cứu trong Pilot study, Climacteric Số 14-2011.

  • Hạt bí và giảm lo âu:

         Hạt bí đỏ chứa nhiều tryptophan, tiền chất của serotonin. 250g hạt bí chứa 1300 ml chất L-tryptophan. Chất 'chuyển tín hiệu thần kinh này có vai trò quan trọng trong việc thay đổi tâm trạng (mood), tạo cảm giác an sinh (well-being) yêu đời, giảm lo âu và giúp ngủ ngon hơn..

        Nghiên cứu so sánh giữa những người dùng thêm hạt bí trong thực đơn và người ăn uống bình thường ghi nhận có các thay đổi “tích cực" về ‘tâm tính' khi dùng hạt bí sau một tuần lễ .. khi đo kết quả bằng Test ‘Endler Multidimensional Anxiety Scale  (Canadian Journal of Physiology and Pharmacology Số 85-2007).

 (Xin đọc các nghiên cứu trên tại: Food as Medicine Update, Pumpkin Cucurbita pepo).

và tại : https//Pépins de courge : Analyse de ses propriétés et vertus santé

Thuốc dân gian:

  • Tại Trung Hoa, hạt bí được dùng trị giun sán (đặc biệt là ‘sán dạng sơ mít= taenia tapeworms)), dùng để ngừa và trị say sóng khi đi xe-tàu, buồn nôn, bất lực (?) Dược học cổ truyền cho là tác động vào các tạng Tỳ-Vị.

  • Việt Nam dùng hạt Bí (ngô) trị giun sán.

  • Ấn độ, Pakistan và Bangladesh dùng hạt bí đỏ giúp lợi tiểu, trị bệnh đường tiểu; kích thích vị giác, bổ óc, trị nóng sốt..trị ho.

  • Mã Lai dùng hạt trị ho gà (?), lợi sữa cho sản phụ, trĩ, kém ăn và táo bón..

  • Nigeria dùng hạt bí trị bệnh đường tiểu, trị giun sán, trị trẻ đái dầm..

  • Chế dược thư Mỹ US Pharmacopoeia ghi hạt bí trị giun sán trong các Ấn bản từ 1863 đến 1936.

                        1697827743104blob.jpg

        Hạt bí.. trong Bếp:
 

        1697827886700blob.jpg1697827941025blob.jpg
 

                         Cake purée de graines de Potiron

Hạt bí đỏ, được dùng ăn trực tiếp (sau khi chế biến) và trong các món ăn rất thịnh hành (đặc biệt là tại Mexico).

  • Trực tiếp: Hạt bí được rang, ngâm tẩm thêm vị, trộn muối .. ăn chơi.. Người Mexico còn trộn thêm ớt (chili) và chanh ăn như kiểu.. đậu phộng rang..

                                     
                    Roasted Pumpkin Seeds Recipe on Make a GIF

Trần Minh Quân

 

 

 

Trở Về Trang Chính