Tại Việt Nam, một
số cây rau-quả được trồng bằng cách cho leo trên
giàn.. Giàn bầu, giàn bí, khổ qua.. và giàn nổi
tiếng nhất nhờ qua bài hát là Thiên Lý, trồng
không lấy quả, nhưng trồng vì hoa đẹp và.. ăn
ngon?
Quý bà nội
trợ người Việt tại Âu Châu còn có thêm giàn Su-su
và Su su, ngoài các món xào và nấu canh thông
dụng, còn được dùng thay cho Củ sắn (củ đậu)
trong món Bò bía , nhắc nhở hương vị quê hương
bên trời Âu..
Giàn su-su Angleur – Liège – Belgique
1- Vài
điều tản mạn
* Su su đã
được trồng làm cây thực phẩm từ hàng trăm năm
trước, có lẻ từ trước thời người Âu châu đến
khai phá Mỹ châu, để sau đó cây được đưa đến
nhiều nơi khác trên thế giới..
Su-su đến
vùng Campania, Nam nước Ý, từ đầu thế kỷ 16;
Người Tây ban Nha chinh phục Vương quốc Naples
năm 1503, đem cây về Tây ban Nha và có thể su-su
đã theo các tay thực dân Tây ban Nha để đến các
vùng đất xa hơn? Tại Ý, su-su có tên ‘melanzana
de francesi’ (cà tím Pháp); melanzana
spinosa(cà .. gai).
* Su-su,
có lẽ được đưa từ Rio de Janeiro (Brazil) sang
trồng tại Đảo Réunion từ 1836 và từ đây du nhập
tiếp sang các nước vùng Nam Âu châu. Cây đến
Algerie vào 1845, rồi sau đó đến Pháp và đến các
nước thuộc địa của Pháp.. Có lẽ cũng từ Reunion,
Su-su đến Việt Nam và được trồng tại các vùng có
khí hậu mát như Đà Lạt, Tam Đảo (nhiệt độ thích
hợp 10-12°C). Tại VN, Su-su còn có tên ‘lạ’ là Su-le (?).
Su le
* Hoa
Kỳ, tuy có trồng su-su tại Louisiana và Florida
nhưng phần lớn su-su bán tại các chợ thực phẩm,
phải nhập từ Costa-Rica, Puerto-Rico (theo USDA,
Hoa Kỳ tiêu thụ mỗi năm khoảng 10 ngàn tấn).
Costa Rica cũng là quốc gia xuất cảng nhiều
su-su nhất thế giới, đa số đến Mỹ và EU.
* Mexico
và Trung Mỹ có đến trên 300 chủng su-su .. Người
Mễ có câu ‘Estoy pariendo chayotes!”,
mỗi khi gặp những trắc trở trong cuộc sống, than
phận là ‘con của su-su’ .. vì chayote, do từ thổ
ngữ Nahuatl,tzapatliaytli =
quả bí có gai..
* Câu
chuyện ‘truyền khẩu’ về McDonald’s apple
pies tại Úc. Món bánh pies (nướng) nhân
táo khá nổi tiếng của Chuỗi Nhà hàng ‘fast-food’
McDonald tại Úc , đã một lúc, được truyền tai là,
nhân bên trong làm bằng su-su, thay vì táo, theo
kiểu tin đồn bậy là các hộp lê (tinned pears)
tại Úc bị làm giả bằng .. su-su! Táo khó trồng
hơn Su-su, tại Úc.. nên táo trong các món ăn
thường bị đồn là bị thay thế bằng ..su-su! Công
ty McDonald đã phải lên tiếng cải chính và chi
phí nhiều tiền để.. giải thích trên các hệ thống
truyền thông.
2-
Những tên thường gọi:
Tên
khoa học: Sechium edule,Sicyos
edulis; thuộc họ Cucurbitaceae (họ
bầu, bí). Sechium: có
thể do sự biến đổi của tiếng Hy lạp cổ ‘sikyos’
= dưa leo; edulis = ăn được.
Su-su được
Nhà thực vật học Patrick Browne, mô tả vào năm
1756 (trong Sách ‘Civil and Natural History of
Jamaica) xếp vào Chi Sechium spp, sau đó được
Nikolaus phân loại lại và xếp thành Sicyos
edulis. Đến 1800, OLof Swartz xác định
là Sechium edule..
Chi Sechium,
chỉ có một loài duy nhất, S. edule; danh từ thực
vật là ‘monospecific’.
Tên Anh-Mỹ:
Chayote, Custard marrow, Vegerable pear, Mango
squash.
Tên Pháp và
những nơi nói tiếng Pháp: Christophine,
chou-chou; đảo Maurice gọi làsousou; Madagascar
và Nouvelle Calédonie là chouchoute,
và tại Haiti, Louisiana là mirliton.
* Christophine,
hay Christophene, có thể do tiếng Pháp
có liên hệ đến Christopher Columbus(?).
* Mirliton,
tên tại Louisiana có nghĩa là ‘sáo cói’, do hình
dáng giống trẻ em, nắm tay và thổi thành nhạc
như.. sáo gió (?).
Tại Úc,
New Zealand và Singapore, su-su có tên choko, có
thể do tên gọi theo cách phát âm ‘chou-chou’ của
những người Quảng Đông lập nghiệp tại các nơi
này?
Giàn su – su
3- Đặc
tính thực vật (sơ lược)
Chayote
là một cây thuộc vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới,
có thể trồng làm cây thực phẩm tại những vùng ôn
đới, mùa trồng chỉ kéo dài 6 tháng.. Cây thích
hợp với nhiều vùng cao độ khác nhau, từ 500 đến
2000m.
Su-su
Su-su thuộc
loại dây leo, sống lâu năm, có thể mọc cao đến
1-1.5m; Rễ phình ra thành củ-rễ. Rễ củ chỉ phình
to, từ năm trồng thứ 2, và trong điều kiện thổ
nhưỡng thích hợp, có thể phát triển và cân nặng
gần 10kg.
Dây
và trái su-su
Lá to dài
10-20cm, bóng, hình chân vịt chia làm 5 thùy
nhọn và 1 thùy dưới hình trái tim; Tua cuốn, mọc
đối diện với lá, chia làm 3-5 nhánh.
Lá
su-su
Hoa nhỏ
màu vàng, đơn tính, mọc cùng gốc (đơn phái, biệt
chu). Đài rộng 5mm, hình tam giác dài 3-6mm;
Cánh hoa cũng hình tam giác, màu xanh trắng 3-4
x 2-3mm.
Hoa đực mọc
thành chùm; hoa cái mọc đơn độc ở nách lá,
thường từng cặp. Hoa được các nhà trồng tỉa xếp
vào cho mật, khá ngọt.
Quả mọng
thịt, hình trái lê, có cạnh lồi và sần sùi; Vỏ
ngoài có màu thay đổi: từ kem nhạt, trắng đến
xanh lục đậm; bên trong chứa một hạt lớn, hình
cầu, cỡ 0.25 – 0.50cm; Hạt có thể mọc mầm bên
trong quả chín. Quả từ hoa cái có da láng và
được ưa thích hơn, so với quả từ hoa đực, có
những gai nhỏ. Quả non và nhỏ, vị ngọt, có thể
ăn liền không cần lột vỏ; trong khi đó quả già,
vị nhạt và vỏ cứng và dai (cần lột bỏ). Quả
trung bình nặng từ 200 đến 450g. Cây su-su cho
năng suất khá cao: một cây có thể cho hàng trăm
quả.
Tuy cây
sống đa niên, nhưng nên trồng lại sau mỗi 3 năm
để có thu hoạch cao và tránh các bệnh gây hại
cho cây. Thời gian thu hoạch có thể chỉ 120 –
180 ngày sau khi gieo hạt.
l
y a beaucoup plus de fleurs mâles que de fleurs
femelles.
Les fleurs mâles se rassemblent en grappe.
(Hoa đực nhiều hơn hoa cái.
Hoa đực mọc thành từng chùm.)
Ici voici l’un des insectes pollinisateurs, une
fourmi sur une fleur mâle.
(Đây
là một trong những loài côn trùng thụ phấn, một
con kiến trên một bông hoa đực.)
Les fleurs femelles sont isolées à l’aisselle
des feuilles.
(Hoa cái mọc riêng lẻ ở nách lá.)
Maintenant il reste à surveiller ces
petits chouchous en formation et voir en combien
de temps ils vont arriver à maturité.
(Giờ
đây, việc còn lại là theo dõi những trái su-su
nhỏ bé này trong quá trình hình thành và xem
chúng mất bao lâu để trưởng thành.)
En
principe la récolte a lieu avant l’hiver.(Trên
nguyên tắc, vụ thu hoạch phải diễn ra trước mùa
đông.)
Các
chủng trồng (Variétés) = cultivars. Có
thể phân loại sơ khởi bằng màu vỏ ngoài và kết
cấu ruột bên trong quả.
Chủng bình thường cho quả xanh lục nhạt, kết
cấu ruột chắc. Dạng trái lê là chủng thông dụng,
bán tại các chợ..
Su-su, chủng bình thường, cho quả xanh lục nhạt
*
Chủng vỏ ngoài màu trắng: Tại
Guatemala, và Honduras, có loại đặc biệt cho quả,
vỏ ngoài trắng và ruột màu kem, gọi là su-su perulero, mọng
nước và kết cấu ít cứng, vị ngọt nhẹ.
Chayote perulero
*
Chủng choquả màu vàng: được
ưa chuộng do màu đẹp của quả.
Quả su-su màu vàng
* Chủng cho
quả ‘có vạch’ đặc biệt, trồng như cây trang trí.
Su-su ‘có vạch’
* Su-su ‘gai’,
thịt chắc và ngọt nhưng ít được ưa chuộng, vì
khó chọn lựa..
Chayote (sechium Edule), Fruit avec des épines
(Su su (Sechium Edule), Quả có gai)
Cultivars su-su
4- Đặc
tính dinh dưỡng và lợi ích:
Bảng
dinh dưỡng:
Su-su có
nhiều lợi ích cho sức khỏe, giàu chất dinh dưỡng
và có các vitamin C, B9, nhiều
khoáng chất và chất xơ.
Su-su có khả
năng chống oxy-hóa.
* Hỗ trợ sức
khỏe tim-mạch, giúp tuần hoàn, lưu thông máu và
giúp điều hòa huyết áp.
* Kiểm soát
đường glucose trong máu, giúp kiểm soát trọng
lượng cơ thể, ăn kiêng.
* Giúp tiêu
hóa, tăng nhu động ruột do nhiều chất xơ dinh
dưỡng.
* Giúp ngừa
những bất thường về hệ thần kinh (malformation
du tube neural), có thể xảy ra cho thai nhi do
bà mẹ thiếu vitamin B9.
* Giúp giảm
cân nhờ cung cấp ít calories.
Bienfaits của su-su
5-
Nghiên cứu về dược tính và thành phần hoạt chất:
Lá su-su
chứa nhiều flavonoids gồm 3 loại C-glycosyl và 5
loại O-glycosyl..
Dịch
chiết từ lá bằng chloromethane
cho một hỗn hợp trans-cinnamic acid và
phenylacetic acid; 3-octadecenoic acid;
trilinolenin và alpha-linoleic acid. Quả, phần thịt, có alkaloids,
flavonoids, saponins và terpenoids..
* b –
Nghiên cứu khoa học:
Một
số nghiên cứu được thực hiện tại Âu châu và
Trung Mỹ như:
* Nghiên cứu
tại ĐH West Indies, Kingstown, Jamaica: ghi nhận
dịch chiết từ vỏ ngoài và từ phần
thịt của quả, khi chích cho chuột (đã
bị gây mê), tạo ra một tác động hạ huyết áp (khoảng
23mm thủy ngân) ; và không gây ảnh hưởng trên
nhịp tim. Hoạt tính hạ huyết áp này, có lẻ không
do ở ảnh hưởng của dịch chiết trên các bắp thịt
của cơ tim (West Indian Medical Journal Số
49-2000).
* Dịch chiết
Su-su có hoạt tính ức chế khá mạnh, khả năng gây
đột biến chủng của
2-amino-3-methyl-omidazole[4,5-f] quinoline,
trên vi khuẩn Salmonella typhimurium TA-98. Hoạt
tính này có thể giúp người ăn su-su ngừa được
vài loại ung thư (Food Chemistry and Toxicology
Số 30-2001).
* Nghiên cứu
tại BV St Giuseppe, Milano (Ý) ghi nhận chế phẩm
”Bio Normalizer’ (chế tạo do lên men đu
đủ, su-su và pennisetum purpureum), có khả năng
cải thiện độ nhớt, độ thẩm lọc của máu nơi những
người nghiện rượu. Hoạt tính này giúp các bệnh
nhân nghiện rượu mau phục hồi được các chức năng
huyết học (Hepatogastroenterology Số 48-2001).
6 –
Su-su trong Nhà bếp:
Su-su,
khi mua về, nên sử dụng càng sớm càng tốt, vì dù
được tàng trữ trong tủ lạnh, quả sẽ thay đổi sau
1 tuần, tạo một vị mốc’, có thể làm ăn mất ngon?
Thịt của quả
màu xanh nhạt có kết cấu dòn, vị ngọt, được xem
là vị pha trộn giữa dưa leo, zucchini và su-hào..
Su-su non có vị ngọt hơn, nên lột vỏ trước khi
nấu. Khi lột vỏ, nên lột dưới vòi nước đang chảy
, tránh nhựa của quả có thể gây dị ứng..
Quả su-su
quen thuộc với các bà nội trợ, nhưng rễ-củ, đọt
non, hạt, lá và tua cuốn cũng là những nguyên
liệu để chế biến thành các món ăn..
* Lá,
đọt non: Ăn như rau, trộn salad., có
thể chiên-đảo, xào tái..
Đọt su-su luộc
* Nụ
hoa cái: Khi vừa thụ tinh, lớn cỡ hạt
đậu petit pois, ngâm giấm dùng thay cho hạt
câpres (capers) ngâm.
* Hạt
su-su: Có thể ăn được, sau khi nấu chín,
có vị tương tự như đậu lima, đậu ngự, cũng có
thể pha trộn cùng hạnh nhân..
*
Rễ-củ: khá lớn và sốp, có khi nặng gần
10kg, chứa 10-15% tinh bột, có vị như khoai mài,
khi chiên và luộc..
– Nhà
bếp Trung-Nam Mỹ:
Su su được
xem là có nguồn gốc tại Mexico, Trung Mỹ, nên
su-su có mặt trong nhiều món ăn Trung Mỹ. Các
quốc gia này còn dùng rễ-củ của su-su, hay chinte,
sắt miếng dài như khoai tây và chiên, vị ngon
như khoai tây chiên..
Ẩm thực
Guatemala phân biệt 2 loài su-su:
Guisquil, thịt
màu sẫm và perulero,
thịt trắng nhạt hơn. Món ‘caldos’ hay Guatemala
chilaquiles là để một lát fromage, kẹp
giữa 2 lát su-su, nhúng trong trứng đã đánh đều
và chiên.
Guatemala
chilaquiles
Brazil có
món su-su xắt lát, bọc bột, rồi chiên giòn;
ngoài ra cũng làm salad trộn dầu-giấm, nấu súp
và chiên xào..
Christophines au colombo
gratinées
Le
gratin de christophine
CHAYOTTES FARCIES AU POULET (Su-su nhồi thịt gà)
Chayottes farcies au thon et curry (Su-su nhồi cá
thu và cà ri)
– Philippines,
cây gọi là sayote,được
trồng tại những khu vực đồi núi như Benguet và
vùng Cordillera. Su-su được dùng trong
nhiều món ăn Phi, trong những loại súp (sinigang
và tinola, thay cho bí đao); trong các món
chiên-xào và trong ‘chop-suey’.
– Thái (su-su=
sayongte), trồng tại vùng Bắc Thái, Đọt non và
lá dùng trong salad, và nấu canh, món xào với
tôm, trứng..
– Hàn,
su-su, cũng gọi là chayote, dùng như rau-quả ăn
kèm với các món chính dưới dạng ngâm giấm (thông
dụng nhất là ‘chayote-jangajji’ ngâm
giấm và nước tương); dạng muối kiểu kim-chi. Món salad
chayote-muchim, là su-su ngâm và ăn với
sốt, tương cay..
– Tại
vùng NamTrung Hoa:
Su-su được
gọi là “Phật thủ”qua = foshuogua,
do hình dạng của quả giống như một bàn tay nắm
lại và có những vết lồi lên như nắm đấm. (cần
chú ý phân biệt với loài Chanh năm ngón tay,
cũng được gọi là Chanh Phật thủ). Su-su chỉ
đến Tàu vào năm 1915, và được trồng tại các tỉnh
Vân Nam, Phúc Kiến, Chiết Giang.. để trở thành
một loại rau-củ dành cho giới bình dân. Tại
Taiwan, tua cuốn của dây su su, cũng được dùng
làm thực phẩm, gọi tên là ’lung-xu-câi’ = cải
Râu rồng.
Người Hoa dùng
su-su nấu hầm với thịt heo làm canh dinh dưỡng,
giúp trị suy nhược, mất sức…. Su su được xào tỏi,
nấu canh, thái sợi.. xào thịt heo, tôm, trứng..
Chayote Lasagna
– Nhà bếp Việt
Nam có một số món ăn phổ biến dùng
su-su dưới các dạng xào, nấu canh và.. luộc Su-su
có thể xào chung với thịt bò, tôm, trứng gà/hành
tím, thịt ba rọi và đơn giản hơn là xào tỏi; Su-su
có thể nấu canh với tôm, thịt heo xay nhuyễn (=mọc,
tên miền Bắc VN), nấm hương..; và cũng chỉ cần
luộc.. và chấm nước mắm!
Christophines sautées aux crevettes – Recette
vietnamienne (Su-su xào
tôm Kiểu Việt Nam)
* Vài
công dụng khác:
Su su có
thể là một nguồn cung cấp sợi dùng trong tiểu
thủ công nghiệp: đan nón, túi xách và rổ giá..
Tại Ghana dùng làm chất kết dính trong vách đất
của nhà vùng nông thôn.
* Nón
đan từ sợi thân bò su su (có khi dài đến 6m =
paille de choucroute), của Reunion là mặt hàng
mỹ nghệ xuất cảng khắp thế giới.. Nón được bán
tại Âu châu dưới tên ‘Chapeaux d’ Italie”.