Trần Minh Quân

 

 

Hoa Cúc Marguerite

                                               Bùi Huyền Trân

 

   Lâu rồi Bùi Huyền Trân nghỉ viết, buồn v́ Cô Vi phá đám quá ! .. nay chợt nhớ cô bồ Nhỏ Chả Quế, nàng đă cầm bó hoa cưới Cúc Marguerite trong ngày vu quy. .xin viết tặng Nàng nhớ lại kỷ niệm những ngày Gia Long qua Đại Học Sư phạm.. và cũng xin tặng các Công nương Gia Long có tên .. Cúc nhất là..Bạch Cúc, Thảo Cúc, Dă Cúc..
                                               
                                      


 

   Marguerite là tên một loài Cúc đồng nội, đơn giản nhưng thật đẹp khi thấy cành hoa vươn cao đong đưa trong nắng ..Hoa bắt đầu nở vào cuối Xuân, qua suốt mùa Hè đến đầu Thu.. Hoa trắng tinh tuyền phất phơ trước gió như các tà áo trắng Gia Long đă cuốn trọn con tim nhiều chàng.. Petrus Kư ?

 

  • Vài điều  về tên Cúc Marguerite

 
   Marguerite , tên Pháp dành cho nhóm Cúc (Daisy), có nguồn gốc từ tiếng Hy lạp “margarite" = Ngọc trai (Pearl): Hạt Trân châu= Ngọc từ trai, một loài ṣ-ốc, Trung Hoa gọi là Mẫu Lệ. Và theo ‘chiết tự’ Hán việt th́ Ngọc trân châu từ loài ‘trai', ṣ = Mẫu lệ (chữ  Lệ trong Hán-Nôm có đến 48 nghĩa và cách viết ); Lệ cũng có nghĩa là “đẹp”
 

 
Marguerite chuyển sang Hán-Nôm có thể là Ngọc Mẫu lệ đẹp hay Ngọc Lệ (Hạt ngọc đẹp trắng tinh tuyền ?)

 

   Daisy, tiếng Anh, do từ ngữ cổ daeges eage = ‘mắt của ban ngày, do đặc tính chung của Cúc là tỏa cánh th́ trời sáng và khép lại khi màn đêm xuống..

 

  • Những loài hoa ..mang tên Marguerite

 
Nhóm Daisy xuất hiện trên mặt đất từ hơn 4000 năm và có đến trên.. 200 loài cúc.

 
   Trong Anh ngữ, tên Marguerite  dùng cho nhiều loài hoa cúc thuộc nhiều chi thực vật khác nhau, có chung một đặc điểm : “hoa có cánh trắng, bao quanh một dĩa tại tâm, màu vàng”. Hai chi thực vật  theo như định nghĩa ‘Marguerite' là leucanthemum và argyranthemum ..

 
    Marguerite, theo tên Pháp, th́ đơn giản như hoa.. là  Marguerite commune, Marguerite des prairies  hay “Cúc trắng đồng nội" (?)

 
                                                  

 
                                                 
                Marguerite commune, Marguerite des prairies (Leucanthemum vulgare)

 

 
  • Leucanthemum: từ tiếng Hy lạp, leukos= trắng ; anthemon=hoa . Tên ‘khoa học’ Leucanthemum vulgare = Cây hoa trắng ..thường gặp. Đáng lưu ư là chi này được tách khỏi chi Chrysanthemum  v́ hoa không mùi hương, và lá không có lông trắng-xám mịn.. Tên các cây ‘cúc' của nhóm Marguerite này gồm cả Oxeye Daisy = Ox-eyed Daisy, Moon Daisy .. White Daisy, Field Daisy
                                                   
 
                                                             Oxeye daisy
 

 
                                            
                                                     Argyranthemum frutescens
 
                                  
 
  • Argyranthemum: tiếng Hy lạp = hoa trắng bạc.. Một số cây trong chi này có khi được xếp vào nhóm ‘cúc bạc’ Nhật,Tàu (gây nhầm lẫn) . Argyranthemum frutescens, cây cúc bạc mọc thành bụi, gốc tại Đảo Canaries, cũng được gọi là Marguerite và có thêm các tên Paris Daisy, Cobbity Daisy, Boston Daisy..

 
   Bên cạnh cây hoa Marguerite commune (Leucanthemum vulgare), c̣n có cây Pâquerette hay Petite Marguerite (Bellis perennis) rất giống nhau (chỉ khác kích thước) và dùng.. chung, không phân biệt, trong văn chương và cả trong thuốc.. dân gian!

 
     Thêm một loài cúc nữa , cũng có khi được gọi là Marguerite: anthemis tincturia, hoa nhỏ, trắng nhưng phớt vàng nhạt.. gọi thêm là Golden Marguerite.. Ox-eyed chamomile.

 
     (Xin xem cách phân biệt hai cây Marguerite và Paquerette ở cuối bài (1)

 
                                           
 

                               Anthemis tincturia

 


 
  • Marguerite trong Thơ - Văn:

 
   Hoa Cúc là nguồn cảm hứng của nhiều thi sĩ qua nhiều thời đại, các nhà thơ Trung Hoa và Việt Nam đă có nhiều tuyệt tác về Cúc. Nhà thơ Hải Đà Vương Ngọc Long trong ‘Sầu Thu: ư Cúc t́nh Thơ’ đă dẫn người đọc vào thế giới thơ về Cúc..

 

 
   Thi sĩ Hải Đà viết nhiều về Cúc vàng, và nhắc đến Cúc trắng (thơ Đường) nhưng chưa bàn về Cúc đồng nội.. Marguerite hay Petite Marguerite..

 
  Các nhà thơ Trung Hoa (Đào Tiềm..), thơ Haiku Nhật (Yosa Buson..) tuy vịnh Bạch cúc nhưng lại là Cúc Chrysanthemum.

 
    (Tại Nhật, Marguerite được gọi là moku shungiku, trồng riêng trong nhà kiếng)

 
  Các nhà thơ Việt từ Nguyễn Du, Nguyễn Khuyến.. đến Nguyên Sa, Vũ Hoàng Chương, Lưu trọng Lư, Xuân Diệu, Tế Hanh.. và nhiều nữa chỉ..mê cúc vàng (Áo nàng vàng, Anh về yêu hoa.. cúc!)

 
  Có Phạm Thiên Thư .. ‘Con đường bạch cúc/ Em mang hài hồng (Guốc tía) nhưng ‘bạch cúc ‘ này chưa  chắc đă là.. Marguerite?
 

 
  Hải Đà có trích dẫn một bài thơ của Vô danh: “I'd choose to be a daisy" (xin trích 2 câu đầu).. hy vọng đây là Marguerite hay.. Petite Marguerite?

 

      ‘I'd choose to be a daisy ? If I might be a flower..’

được Hải Đà phỏng dịch.. “Xin được làm cúc trắng" :

 
  Nếu tôi hóa kiếp đời hoa / Xin làm cúc trắng thướt tha dịu mềm.

 
Tác giả Vô danh (Người Âu) viết về ‘Daisy' ..có lẽ là Cúc trắng? tạm cho là Marguerite?

 

  Các nhà thơ miền Bắc Việt Nam làm thơ vịnh cây hoa ‘Cúc Họa mi’ (họ cho là Cúc Hà Nội (?), hoa có vẻ giống daisy nhưng nở vào tháng 10 -11, và chỉ nở trong 10 ngày? không như Marguerite nỡ trong tháng 6 và 7.

 

  Văn chương Âu-Mỹ có nhiều bài thơ, bài hát về Marguerite và Petite Marguerite:

 
Victor Hugo có những vần thơ đơn giản trong bài “Le Soleil et la Marguerite“

 

..”Une humble marguerite, eclose au bord d'un champ..” (một đóa cúc khiêm tốn, nở bên ven đồng).. ‘Blanche, épanouissant sa candide auréole.." (Trắng tuyền, không màu mè.. phô trọn hào quang ..)

Pierre Ronsard trong Ode à Marguerite viết:

 

     “En mon coeur n'est ecrite/ La rose ny autre fleur

      C'est toy, blanche Marguerite/ Par qui j'ay cette couleur"

 
 (tạm dịch :Tim ta không một bóng Hồng/ Chỉ nàng Bạch cúc là trong tâm ḿnh)

 
   Tên hoa Marguerite, từ thế kỷ 14 tại Âu châu đă thành tên của các Hoàng hậu, Công nương, nên nhiều bài thơ có tên Marguerite.. nhưng lại là để ca ngợi các..mỹ nhân!

 
   Bài thơ ‘To Marguerite: Continued' của Matthew Arnold là một trường hợp ngoại lệ, dùng ẩn dụ để mô tả tâm trạng buồn, không thể tự kiểm soát..tuyệt vọng trong cô đơn..

 
  • Bài hát “Ouvre ton Coeur” của  Louis Delâtre (1859) có lởi .. tuyệt hay:

 

“La marguerite a fermé sa corolle / L'ombre a fermé les yeux du jour

  Belle, me tiendras-tu parole? / Ouvre ton coeur à mon amour"

 

 (tạm dịch : Hoa cúc đă khép cánh/ Màn đêm phủ mắt của ngày

    Nàng đẹp ơi, Nàng giữ lời hứa cùng Anh không?/ Xin hé mở trái tim cho T́nh Anh.

 
     Và tiểu đoạn tiếp:

 

           "Ouvre ton coeur, ô jeune ange, à ma flamme / Qu'un rêve charme ton sommeil

            Je veux reprendre mon âme/ Comme une fleur s'ouvre au soleil !”

 
(Xin Em mở trái tim, Nàng thiên thần bé nhỏ, cho ngọn lửa của Anh / Trong giấc ngủ Em sẽ mơ một cơn mộng đẹp.  Anh muốn nhận lại linh hồn. như một đóa hoa nở dưới ánh sáng mặt trời..)

 

      Trong những năm 1960s, tại Sài G̣n có chiếu bộ phim Pháp : “En effeuillant la Marguerite" (tên Anh : Plucking the Daisy). Bộ phim (1956) có tổng cộng trên 3 triệu khán giả, và là những bước đầu của Nữ tài tử, sau trở thành nổi tiếng  Brigitte Bardot. Tuy có tên .. Marguerite nhưng chủ đề bộ phim .. không về bông hoa đồng nội này..

                              
                                                           

 

  • Ngôn ngữ của Marguerite

 
 Truyền thuyết của “Tiểu cúc= Petite Marguerite (Bellis) được Hải Đà ghi lại:

 
..(trích).. Theo truyền thuyết bông hoa nhỏ này có nguồn gốc từ Belides, một trong các nữ thần (tiên nhỏ=gnome) chăm sóc các khu rừng. Một hôm khi Belides đang nhảy múa với người yêu của ḿnh là Ephegeus, cô đă lọt vào sự chú ư của Vertumnus, nam thần cai quản các vườn cây. Để bảo vệ cô khỏi sự săn đuổi này, Chúa của các loài hoa là Flora đă biến cô thành một đóa Cúc trắng..(ngưng trích)

 
    Tṛ chơi ‘bói toán’ về Yêu  “Plucking the daisy petals ‘ (Pháp: effeuiller la marguerite)

 
Khi một người ngắt một cánh hoa (he/she) sẽ nói  He/she loves me; he/she loves me not. Tại Pháp câu bói này dài hơn: elle (il) m'aime, un peu, beaucoup, passionnément, à la folie,.. pas du tout (he/she loves me a little.a lot, passionately, madly.. not at all).. Khi ngắt đến cánh hoa cuối cùng; câu đang nói.. sẽ là giải đáp .. ‘yêu hay không yêu hoặc yêu nhiều hay yêu ít’

 
(Phần lớn Marguerite có cánh hoa số chẵn.. và câu giải đáp sẽ có nhiều phần là .. ‘yêu'

 
    Tại Âu châu, c̣n có niềm tin là : Lấy rễ Marguerite đặt dưới gối .. khi ngủ sẽ mơ thấy Người yêu.

 
  • Biểu tượng của Hoa:

 
  • Ngây thơ và Tinh khiết (Innocence and Purity)

 
  Marguerite là cây hoa của trẻ thơ.. Thượng Đế tặng bông hoa này cho linh hồn các bé đă mất khi sanh ra và trong lúc tuổi c̣n non.. một biểu tượng cho Sự Ngây thơ.

 
Hoa Marguerite, ngay trong tên, đă mang ư nghĩa (Margaritaceus) = Viên ngọc trân châu (pearl), màu trắng tinh khiết .. Pearl biểu tượng cho Purity.

 
  • Chung thủy và Thành thật (Fidelity & Sincerity) :

 
  Thần thoại Hy lạp ghi hoa Marguerite là hoa dâng tặng cho Nữ thần Artemis, vị Thần bảo trợ cho phụ nữ. Artemis là Thần của sự tinh khiết, và Marguerite biểu tượng cho sự Chung thủy và Chân thật.. Và bó hoa cưới Marguerite trong tay cô dâu là lời chân thật và chung thủy Nàng tặng riêng cho chú rể..Các hiệp sĩ thời Trung Cổ đính hoa trên áo giáp để biểu lộ sự chung thủy, bằng chứng của t́nh yêu dành cho vị phu nhân (lady).

 
  • Nhẫn nại (Patience)
 Hoa Petite Marguerite cũng biểu tượng cho sự nhẫn nại và kiên tŕ.

 

   Gửi tặng ‘ai đó' một đóa ‘Cúc Đồng nội’ là muốn kèm theo một  thông điệp : “Tôi sẽ nghĩ đến việc đó = I think of it" hay “Tôi hy vọng là = I will hope.”. Đóa hoa cũng có thể nói : ”Tôi chia sẻ cảm xúc của.. = I share the feelings; I share your sentiments"

 

  • Vài công dụng
Marguerite và Petite Marguerite (pâquerette) có một số công dụng : làm thực phẩm và thuốc dân gian, đồng thời dùng làm thuốc trong khoa trị liệu homeopathy;

 
  • Thực phẩm :
   Lá tươi  và đọt non có thể ăn được ở dạng sống. : vị nhẹ, thoảng hạt dẻ, hơi the cay và sau đó có hậu vị hơi chua ; do đó nên trộn chung với các rau khác thành salad. Lá có thể muối chua (lacto-fermenté) giống bắp cải và băm vụn, trộn vào kem làm thành sốt khi ăn cá, cơm..

 
   Tại Sicile và Toscane (Ư) , lá Marguerite dùng nấu súp khi các loại khác trái mùa, khan hiếm.. Nụ hoa dùng trong sandwich, nấu súp, nấu ra-gu, ngâm giấm hay đảo trên chảo (à la poêle) cùng dầu-giấm. Hoa ‘bán khai' (chưa nở trọn vẹn) cũng ăn được (vị hạt dẻ), khi hoa nở toàn vẹn, sẽ có vị.. đắng tuy nhẹ.

 
  • Thuốc dân gian :
  Binh đội La mă đă dùng Cúc đồng nội làm thuốc cầm máu, trị thương; ngoài chiến trường. Pliny dùng trị ung nhọt, chống sưng. Các Thầy thuốc xưa như Culpeper tin rằng Tiểu cúc (daisy) là do Nữ thần Venus cai quản, trị được các chứng bệnh liên hệ đến máu huyết, cầm máu. Y sĩ John Gerard (Anh, thế kỷ 16) dùng trị đau đầu, sưng vết bầm, kinh nguyệt nhiều và đờm đọng (catarrh)

 
  Maud Grieve trong Modern Herbal (1931) ghi : Cây khô có vị đắng và the lưỡi, mùi giống valeriane" có thể dùng trị co giật, an thần,trợ tiêu hóa.

 
   Tại Áo : Hoa Tiểu cúc (Pâquerette) dùng làm trà dược trị các chứng đau bụng-tiêu hóa, hô hấp.. Nấu trong nước sôi làm tisane, hay dùng hoa khô ngâm nước sôi..để uống khi ho, đau bụng không tiêu.

 
    Tại Âu châu: hoa và lá dùng làm thuốc bảo vệ gan, nhức đầu, chóng mặt, khó ngủ..

 
  • Thuốc và Khoa Homeopathy :
(Homeopathy =Khoa ‘Vi lượng đồng căn" trị liệu. Khoa trị liệu dựa trên nguyên lư “Cơ thể có thể t trị bệnh'. Các Y sĩ Homeopathy dùng lượng thật nhỏ =vi lượng các chất thiên nhiên đưa vào cơ thể để kích ứng cơ thể chống bệnh. Quan niệm ‘like cures like' = đồng căn-đồng trị.. Khoa Homeopathy bắt đầu tại Đức từ 1700 và vẫn tiếp tục áp dụng tại Âu châu, đặc biệt tại Anh (Y sĩ Hoàng gia là một Thầy homeopath)

 
      Xin đọc : WebMD : Homeopathy :What You Need to Know (www.webmd.com)

 
  Hoa (Flores Bellidis) có chứa các saponins (như bayogenin), tannins, flavonoids (anthoxanthin, apigetrin..), tinh dầu béo chứa các polyactylen; chất nhày (mucilage).

 

(Các saponins, 14 loại,  thuộc nhóm triterpene loại oleanane oligoglycosides)

              (Chemical and Pharmaceutical Bulletin (Tokyo) Số 56-2008)

 
Theo Homeopathy : Cúc ‘Petite Marguerite' (Bellis) có nhiều dược tính, dùng trị

 
  • Trên căn bản, dùng uống để giúp lành vết thương, giảm đau, làm bớt sự khó chịu và làm bớt căng cứng , giúp tái phục hồi sức khỏe sau các vụ chấn thương và sau giải phẫu..

 
  • Ngoài ra , dược phẩm (homeopathy) c̣n có thể ngừa nhiễm trùng, trị các áp xe (có mủ) có kèm theo sưng. 'Bellis' hiệu nghiệm sau các tai nạn chấn thương làm sưng các hạch lympho

 
  • Bellis, vẫn theo homeopathy, rất tốt cho phụ nữ, trong các trường hợp kinh nguyệt quá nhiều, giúp giảm đau tử cung khi có thai, trị các trường hợp đau và xuất huyết tử cung

 
  • Bellis c̣n có tác dụng tốt trong các bệnh ngoài da, như trị mụn nhọt và mụn trứng cá, vết lở do găi ngứa

 

Xin đọc thêm trong : Bellis perennis-Homeopathic Materia Medica (www.homeoint.org)

 Committee for Veterinary Medicinal Products : (European Agency): Bella perennis

  (EMEA/MRL/663/99-FINAL August 1999 : www.ema.europa.eu)

 
  • Khoa trị liệu bằng hương-hoa cho rằng ‘Petite Marguerite’ tốt cho cả trẻ em lẫn người lớn. Hoa giúp hỗ trợ cho tinh thần được sáng suốt, và tạo khả năng thu nhận các thông tin, tổ chức và tự sắp xếp để thích ứng cùng t́nh thế. Hoa giúp cải thiện sự tập trung và tổng hợp các thông tin nhận được thành một hệ thống hữu dụng, nhất là trong các trường hợp đang gặp trở ngại trong t́nh cảm, tài chánh.. mà không rơ nguyên nhân.. Hoa là phương thuốc tốt cho những ai đang gặp khó khăn trong việc đặt kế hoạch, chương tŕnh..t ổ chức. (Flower Power- Flower Essence pg 73)
                                                               
 
 
                                                     Fleurs Annuelles Au Québec GIF - Fleurs Annuelles Au Québec - Discover &  Share GIFs
 

 
Ghi thêm:

 
  1. Vài đặc điểm thực vật:

 

Leucanthemum vulgare: Cây mọc thành bụi (touffe), thân đứng cao đến 60cm, rễ ḅ dưới đất. Lá tại gốc lớn nhất 4 -15cm x 5cm có cuống, mép lá có đến 15 răng.. Lá càng lên cao về ngọn th́ càng nhỏ, chỉ c̣n 7.5cm, không cuống. Hoa mọc thành cụm 3 ‘đầu'.. Mỗi hoa có đường kính 2 - 6cm; có từ 14 đến 40 cánh tia nhỏ (ray florets) trắng: mỗi tia 10 -20cm; mọc quanh một dĩa vàng (disc florets)

Hoa nở cuối Xuân, hay đầu Hè.. gốc tại Âu châu, qua Thổ và Georgia (Nga)..và Đông Á. Cây rất thông thường tại Âu châu..

 
  Cây phân tán rất mạnh nhờ gió đưa hạt, nước cuốn và cả rễ ḅ; một cây trưởng thành có thể phóng ra đến 26 ngàn hạt.. Hạt có thể nẩy mầm sau 40 năm.

 
   Cây du nhập sang Bắc Mỹ, Úc, New Zealand mọc lan quá nhanh và rất mạnh để trở thành một loài cây dại, xâm lấn.. đến độ bị xem là phá hoại cần diệt bỏ. Khi cây mọc lan vào đồng cỏ nuôi gia súc như ḅ.. Ḅ ăn cây hoa cho sữa có mùi không tốt..

 
   Các bang Victoria, New South Wales tại Úc xếp cây vào nhóm gây hại cho môi sinh (environmental weed). Victoria cấm trồng.

 
  Tại Việt Nam, chỉ gặp tại Đà Lạt. Cúc Họa mi của Hà nội có thể là một loài khác..
               
       Leucanthemum vulgare -                        Marguerite commune 
 

 
       Vài điểm để phân biệt giữa Marguerite và Pâquerette:

 
Marguerite có thân mọc vươn cao 20 - 80cm; Đầu hoa lớn 4 -12cm; Cánh hoa luôn luôn màu trắng, mọc ven rừng và đồng nội..

 
Pâquerette mọc thấp, sát đất hơn, thân chỉ 10 - 20cm; Đầu hoa nhỏ chỉ 2cm; Cánh hoa có khi phớt hồng, mọc trên thảm cỏ. đồng cỏ
 
 
    Pâquerette ou Petite Marguerite (Bellis perennis)
 

 
  1.  Lan man về Tên Marguerite :

 
  • Lịch sử: Lịch sử Pháp có nhiều Hoàng hậu mang tên Marguerite như

 

- Marguerite de Provence (1221-1295) Hoàng hậu của Vua Louis IX (Pháp)

Bà Hoàng hậu theo Vua dự Trận Chiến Thập Tự thứ 7, chiếm Damierra (1249) nhưng sau đó thua trận và Louis bị bắt. Bà tiếp tục chỉ huy quân và trả tiền chuộc Louis..

 
- Marguerite de Navarre (1492-1549 : Hoàng hậu của Vua Henri II de Navarre, nổi tiếng trong Thời Reform tại Châu Âu (Thời Thệ phản).

 
- Marguerite de Valois (1553-1615) Hoàng hậu Vua Henri III, có những vai tṛ quan trọng, ḥa giải, trong giai đoạn chia rẽ của Thiên chúa giáo tại Âu Châu giữa Công giáo và Tin Lành.. Alexandre Dumas (Cha) viết “La Reine Margot (1845).. để chê bai và chế riễu Bà..

 
  • Địa danh: Liège của Belgique có Quartier Sainte-Marguerite.. cổ kính. Tại Đan Mạch có con đường xem cảnh dài 3540km xuyên hết đất nước mang tên Marguerite Route.
                                   
                                                     
                                                        Quartier Sainte Marguerite à Liège

 
  • Tại Pháp.. có món bánh bông lan (bột, trứng, bơ..) Marguerite Gateau Marguerite (Marguerite cake) nhiều biến thể.. thêm đủ loại mứt, trái cây
                                          

 

 
                                                

 

 
                                            
                                         Marguerite Gateau Marguerite (Marguerite cake)
 

 
Tại Ư có món pizza Margherita.. Món pizza dọn cho Vua Umberto 1 và Hoàng hậu Margherita of Savoy vào năm 1889. Món pizza của vùng Naples: trên mặt bánh dùng cà chua San Marzino, phó mát mozzarella, rau húng thơm basil.. dầu olive..
                
                          
 
                                                  Pizza Margherita
 

 

                                                                                 Bùi Huyền Trân

 

 

 

Trở Về Trang Chính